Tiếng Anh: to save, to rescue, to salvage (from danger/death)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挽救”
Chữ VÃN (挽): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 挽回 (VÃN HỒI: vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)), 挽救 (VÃN CỨU: cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挽救 (VÃN CỨU) = 挽 (VÃN: kéo, kéo lại) + 救 (CỨU: cứu, cứu giúp, cứu chữa) → cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "挽救" đọc là wǎn (thanh 3) + jiù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ
Phồn thể: 挽救
Hán Việt: VÃN CỨU
Tiếng Anh: to save, to rescue, to salvage (from danger/death)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挽救”
Chữ VÃN (挽): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 挽回 (VÃN HỒI: vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)), 挽救 (VÃN CỨU: cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Tập viết
Dùng trong câu
国家紧急组织多学科顶尖医学专家组开展ECMO人工心肺联合救治,成功挽救了数位重症暴发性心肌炎危重患者生命。
Nhà nước khẩn cấp tổ chức đoàn chuyên gia y học hàng đầu đa ngành triển khai phối hợp cứu chữa bằng tim phổi nhân tạo ECMO, cứu sống cứu vãn thành công sinh mệnh của nhiều bệnh nhân nguy kịch bị viêm cơ tim tối cấp tính thể bùng phát.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挽救
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “挽救” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挽 (U+633D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kéo; kéo lại, kéo lại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 挽 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: wǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kéo; kéo lại, kéo lại. Chữ VÃN (挽): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 挽回 (VÃN HỒI: vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)), 挽救 (VÃN CỨU: cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÃN: kéo; kéo lại, kéo lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 挽 (VÃN): kéo; kéo lại, kéo lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vãn (挽): kéo; kéo lại, kéo lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 挽 (âm đọc VÃN): kéo; kéo lại, kéo lại. Từ vựng thường đàm: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 挽 (âm chuẩn VÃN): kéo; kéo lại, kéo lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VÃN (挽): kéo; kéo lại, kéo lại; từ ghép thông dụng: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 挽 [U+633D · VÃN · wǎn]: kéo; kéo lại, kéo lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挽救”