Tiếng Anh: to retrieve, to redeem, to reverse (a loss/crisis)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挽回”
Chữ VÃN (挽): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 挽回 (VÃN HỒI: vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)), 挽救 (VÃN CỨU: cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 挽回 (VÃN HỒI) = 挽 (VÃN: kéo, kéo lại) + 回 (HỒI: trở về, quay về) → vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "挽回" đọc là wǎn (thanh 3) + huí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)
Phồn thể: 挽回
Hán Việt: VÃN HỒI
Tiếng Anh: to retrieve, to redeem, to reverse (a loss/crisis)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “挽回”
Chữ VÃN (挽): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 挽回 (VÃN HỒI: vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)), 挽救 (VÃN CỨU: cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Tập viết
Dùng trong câu
国家金融安全应急处置机制快速响应、果断出击,有效化解了突发跨境金融风险传导并挽回了巨额经济损失。
Cơ quan cơ chế ứng phó khẩn cấp an ninh tài chính quốc gia đã phản ứng nhanh chóng, ra quân dứt khoát, hóa giải hiệu quả sự lây lan của rủi ro tài chính xuyên biên giới đột xuất và cứu vãn vãn hồi được những tổn thất kinh tế khổng lồ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 挽回
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “挽回” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 挽 (U+633D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kéo; kéo lại, kéo lại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 挽 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: wǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kéo; kéo lại, kéo lại. Chữ VÃN (挽): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 挽回 (VÃN HỒI: vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)), 挽救 (VÃN CỨU: cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VÃN: kéo; kéo lại, kéo lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 挽 (VÃN): kéo; kéo lại, kéo lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vãn (挽): kéo; kéo lại, kéo lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 挽 (âm đọc VÃN): kéo; kéo lại, kéo lại. Từ vựng thường đàm: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 挽 (âm chuẩn VÃN): kéo; kéo lại, kéo lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VÃN (挽): kéo; kéo lại, kéo lại; từ ghép thông dụng: 挽回 VÃN HỒI (vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)); 挽救 VÃN CỨU (cứu vãn, cứu sống, giải cứu khỏi nguy cơ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 挽 [U+633D · VÃN · wǎn]: kéo; kéo lại, kéo lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “挽回”