Tiếng Anh: to regret, to feel sorry for, to lament
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “惋惜”
Chữ OẢN (惋): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 宀 (MIÊN) + 夕 (TỊCH). Từ ghép HSK: 惋惜 (OẢN TÍCH: tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 惋惜 (OẢN TÍCH) = 惋 (OẢN: hối tiếc, xin lỗi, báo động) + 惜 (TÍCH: trân tiếc, yêu thương quý trọng, tiếc nuối thời gian) → tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "惋惜" đọc là wǎn (thanh 3) + xī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương
Phồn thể: 惋惜
Hán Việt: OẢN TÍCH
Tiếng Anh: to regret, to feel sorry for, to lament
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “惋惜”
Chữ OẢN (惋): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 宀 (MIÊN) + 夕 (TỊCH). Từ ghép HSK: 惋惜 (OẢN TÍCH: tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương).
Tập viết
Dùng trong câu
当得知为国家航空发动机事业隐姓埋名奉献一生的功勋总设计师因病英年早逝时,全国科技界人士无不深感痛心惋惜。
Khi hay tin vị tổng công trình sư thiết kế có công trạng cống hiến cả cuộc đời ẩn danh cho sự nghiệp động cơ hàng không của quốc gia đã qua đời sớm vì bạo bệnh, nhân sĩ giới khoa học công nghệ cả nước không ai là không cảm thấy đau lòng tiếc nuối xót xa sâu sắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 惋惜
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “惋惜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 惋 (U+60CB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hối tiếc, xin lỗi; báo động. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 惋 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (11 nét) · Pinyin: wǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hối tiếc, xin lỗi; báo động. Chữ OẢN (惋): thuộc bộ TÂM (心), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 宀 (MIÊN) + 夕 (TỊCH). Từ ghép HSK: 惋惜 (OẢN TÍCH: tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 惋惜 OẢN TÍCH (tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc OẢN: hối tiếc, xin lỗi; báo động; thường gặp trong ngữ cảnh: 惋惜 OẢN TÍCH (tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 惋 (OẢN): hối tiếc, xin lỗi; báo động. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (惋惜 OẢN TÍCH (tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Oản (惋): hối tiếc, xin lỗi; báo động.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 惋 (âm đọc OẢN): hối tiếc, xin lỗi; báo động. Từ vựng thường đàm: 惋惜 OẢN TÍCH (tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 惋 (âm chuẩn OẢN): hối tiếc, xin lỗi; báo động.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc OẢN (惋): hối tiếc, xin lỗi; báo động; từ ghép thông dụng: 惋惜 OẢN TÍCH (tiếc nuối, ngậm ngùi xót xa tiếc thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 惋 [U+60CB · OẢN · wǎn]: hối tiếc, xin lỗi; báo động.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “惋惜”