Tiếng Anh: sad, sorrowful, grieved, sorrow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悲伤”
Chữ BI (悲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Phi (非 - chia rẽ, quay lưng) lên trên chữ Tâm (心). Cảnh chia lìa mỗi người một ngả khiến con tim tan vỡ đau xót. Trong Phật giáo, "Bi" là rung cảm xót thương trước nỗi khổ muôn loài và nguyện ra tay cứu vớt.
Chia lìa hai cánh trái ngang Con tim nhỏ máu muôn vàn bi thương. Trên PHI (非) dưới TÂM (心) ngậm ngùi, Chữ BI (悲) cảm thông sẻ bùi xót thương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 悲伤 (BI THƯƠNG) = 悲 (BI: đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn) + 伤 (THƯƠNG: vết thương, ngã bệnh từ) → đau buồn, bi thương, sầu muộn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

đau buồn, bi thương, sầu muộn
Phồn thể: 悲傷
Hán Việt: BI THƯƠNG
Tiếng Anh: sad, sorrowful, grieved, sorrow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “悲伤”
Chữ BI (悲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Phi (非 - chia rẽ, quay lưng) lên trên chữ Tâm (心). Cảnh chia lìa mỗi người một ngả khiến con tim tan vỡ đau xót. Trong Phật giáo, "Bi" là rung cảm xót thương trước nỗi khổ muôn loài và nguyện ra tay cứu vớt.
Chia lìa hai cánh trái ngang Con tim nhỏ máu muôn vàn bi thương. Trên PHI (非) dưới TÂM (心) ngậm ngùi, Chữ BI (悲) cảm thông sẻ bùi xót thương.
Tập viết
Dùng trong câu
面对特大自然灾害造成的巨大创伤,灾区人民化悲伤为力量,在全国人民支援下团结重建美好家园。
Đứng trước tổn thương to lớn do thiên tai đặc biệt nghiêm trọng gây ra, nhân dân vùng thiên tai biến đau buồn bi thương thành sức mạnh, đoàn kết tái thiết mái nhà tươi đẹp dưới sự chi viện của nhân dân cả nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 悲伤
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “悲伤” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 悲 (U+60B2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 悲 · 非 (Bộ PHI) (12 nét) · Pinyin: bēishāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn. Chữ BI (悲) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Phi (非 - chia rẽ, quay lưng) lên trên chữ Tâm (心). Cảnh chia lìa mỗi người một ngả khiến con tim tan vỡ đau xót. Trong Phật giáo, "Bi" là rung cảm xót thương trước nỗi khổ muôn loài và nguyện ra tay cứu vớt. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 悲觀 BI QUAN (bi quan); 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương); 悲慘 BI THẢM (thảm thương, bi thảm, thê lương); 悲傷 BI THƯƠNG (Đau buồn xót xa); 慈悲 TỪ BI (Lòng từ bi cứu khổ); 悲歡離合 BI HOAN LY HỢP (Vui buồn hợp tan của kiếp nhân sinh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BI: đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 悲觀 BI QUAN (bi quan); 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương); 悲慘 BI THẢM (thảm thương, bi thảm, thê lương); 悲傷 BI THƯƠNG (Đau buồn xót xa); 慈悲 TỪ BI (Lòng từ bi cứu khổ); 悲歡離合 BI HOAN LY HỢP (Vui buồn hợp tan của kiếp nhân sinh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 悲 (BI): Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (悲觀 BI QUAN (bi quan); 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương); 悲慘 BI THẢM (thảm thương, bi thảm, thê lương); 悲傷 BI THƯƠNG (Đau buồn xót xa); 慈悲 TỪ BI (Lòng từ bi cứu khổ); 悲歡離合 BI HOAN LY HỢP (Vui buồn hợp tan của kiếp nhân sinh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bi (悲): Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 悲 (âm đọc BI): Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn. Từ vựng thường đàm: 悲觀 BI QUAN (bi quan); 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương); 悲慘 BI THẢM (thảm thương, bi thảm, thê lương); 悲傷 BI THƯƠNG (Đau buồn xót xa); 慈悲 TỪ BI (Lòng từ bi cứu khổ); 悲歡離合 BI HOAN LY HỢP (Vui buồn hợp tan của kiếp nhân sinh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 悲 (âm chuẩn BI): Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BI (悲): Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn; từ ghép thông dụng: 悲觀 BI QUAN (bi quan); 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương); 悲慘 BI THẢM (thảm thương, bi thảm, thê lương); 悲傷 BI THƯƠNG (Đau buồn xót xa); 慈悲 TỪ BI (Lòng từ bi cứu khổ); 悲歡離合 BI HOAN LY HỢP (Vui buồn hợp tan của kiếp nhân sinh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 悲 [U+60B2 · BI · bēishāng]: Đau buồn, xót thương, từ bi cứu khổ cứu nạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “悲伤”