Tiếng Anh: to complain, to grumble, grievance
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抱怨”
Chữ BÃO (抱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ cánh tay (扌) và bao bọc (包). Đôi tay người mẹ ôm gọn đứa con sơ sinh vào lòng chở che khỏi gió lạnh. Ngoài ra còn nghĩa ôm ấp hoài bão lý tưởng cao đẹp.
Dang rộng đôi cánh tay gầy Ôm trọn bao bọc đong đầy yêu thương. Tay THỦ (扌) chữ BAO (包) dịu hiền, Chữ BÃO (抱) ấp ủ mọi miền ước mơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 抱怨 (BÃO OÁN) = 抱 (BÃO: ôm, bế, ấp ủ) + 怨 (OÁN: oán hận, oán trách, nỗi ấmức chất chứa trong lòng) → than vãn, oán trách, phàn nàn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "抱怨" đọc là bào (thanh 4) + yuàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

than vãn, oán trách, phàn nàn
Phồn thể: 抱怨
Hán Việt: BÃO OÁN
Tiếng Anh: to complain, to grumble, grievance
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抱怨”
Chữ BÃO (抱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ cánh tay (扌) và bao bọc (包). Đôi tay người mẹ ôm gọn đứa con sơ sinh vào lòng chở che khỏi gió lạnh. Ngoài ra còn nghĩa ôm ấp hoài bão lý tưởng cao đẹp.
Dang rộng đôi cánh tay gầy Ôm trọn bao bọc đong đầy yêu thương. Tay THỦ (扌) chữ BAO (包) dịu hiền, Chữ BÃO (抱) ấp ủ mọi miền ước mơ.
Tập viết
Dùng trong câu
面对科研攻关中遇到的暂时间歇性挫折,真正的勇者从不盲目抱怨外界环境,而是向内反思、积极寻找突破路径。
Đứng trước những vấp ngã gián đoạn nhất thời trong quá trình nghiên cứu khoa học, người dũng cảm chân chính không bao giờ than vãn oán trách hoàn cảnh bên ngoài một cách mù quáng, mà luôn tự soi xét vào bên trong để tích cực tìm kiếm con đường đột phá.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 抱怨
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “抱怨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 抱 (U+62B1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ôm, bế, ấp ủ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 抱 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: bào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ôm, bế, ấp ủ. Chữ BÃO (抱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ cánh tay (扌) và bao bọc (包). Đôi tay người mẹ ôm gọn đứa con sơ sinh vào lòng chở che khỏi gió lạnh. Ngoài ra còn nghĩa ôm ấp hoài bão lý tưởng cao đẹp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 抱歉 BÃO KHIỂM (xin lỗi, áy náy); 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 抱負 BÃO PHỤ (hoài bão, chí hướng lớn); 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÃO: ôm, bế, ấp ủ; thường gặp trong ngữ cảnh: 抱歉 BÃO KHIỂM (xin lỗi, áy náy); 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 抱負 BÃO PHỤ (hoài bão, chí hướng lớn); 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 抱 (BÃO): ôm, bế, ấp ủ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (抱歉 BÃO KHIỂM (xin lỗi, áy náy); 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 抱負 BÃO PHỤ (hoài bão, chí hướng lớn); 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bão (抱): ôm, bế, ấp ủ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 抱 (âm đọc BÃO): ôm, bế, ấp ủ. Từ vựng thường đàm: 抱歉 BÃO KHIỂM (xin lỗi, áy náy); 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 抱負 BÃO PHỤ (hoài bão, chí hướng lớn); 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 抱 (âm chuẩn BÃO): ôm, bế, ấp ủ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÃO (抱): ôm, bế, ấp ủ; từ ghép thông dụng: 抱歉 BÃO KHIỂM (xin lỗi, áy náy); 擁抱 ỦNG BÃO (ôm chặt, ôm ấp; đón nhận (công nghệ mới)); 抱負 BÃO PHỤ (hoài bão, chí hướng lớn); 抱怨 BÃO OÁN (than vãn, oán trách, phàn nàn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 抱 [U+62B1 · BÃO · bào]: ôm, bế, ấp ủ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “抱怨”