Tiếng Anh: I, myself, in person, the person concerned
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “本人”
Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.
Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 本人 (BẢN NHÂN) = 本 (BẢN: cuốn, quyển (sách)) + 人 (NHÂN: người) → bản thân tôi, đích thân tôi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "本人" đọc là běn (thanh 3) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bản thân tôi, đích thân tôi; đương sự
Phồn thể: 本人
Hán Việt: BẢN NHÂN
Tiếng Anh: I, myself, in person, the person concerned
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “本人”
Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.
Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.
Tập viết
Dùng trong câu
在办理重大不动产权属过户或大额金融信托业务时,必须由申请人本人携带有效法定身份证件现场核验确认。
Khi làm thủ tục sang tên quyền sở hữu bất động sản trọng đại hoặc nghiệp vụ ủy thác tài chính giá trị lớn, bắt buộc phải do đích thân người nộp đơn mang theo giấy tờ tùy thân hợp pháp có hiệu lực để kiểm tra xác nhận trực tiếp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 本人
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “本人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 本 (U+672C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cuốn, quyển (sách). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 本 · 人 (NHÂN) (5 nét) · Pinyin: běn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cuốn, quyển (sách). Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢN: cuốn, quyển (sách); thường gặp trong ngữ cảnh: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 本 (BẢN): cuốn, quyển (sách). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bản (本): cuốn, quyển (sách).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 本 (âm đọc BẢN): cuốn, quyển (sách). Từ vựng thường đàm: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 本 (âm chuẩn BẢN): cuốn, quyển (sách).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢN (本): cuốn, quyển (sách); từ ghép thông dụng: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 本 [U+672C · BẢN · běn]: cuốn, quyển (sách).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “本人”