Tiếng Anh: weak, frail, vulnerable
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “薄弱”
Chữ BẠC (薄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 薄弱 (BẠC NHƯỢC) = 薄 (BẠC: mỏng, mỏng manh, nhạt) + 弱 (NHƯỢC: yếu, suy yếu, kém cỏi) → mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "薄弱" đọc là bó (thanh 2) + ruò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu
Phồn thể: 薄弱
Hán Việt: BẠC NHƯỢC
Tiếng Anh: weak, frail, vulnerable
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “薄弱”
Chữ BẠC (薄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Tập viết
Dùng trong câu
国家深入实施强基计划与补短板工程,聚焦基础工业软件与高端传感器等薄弱环节全力攻坚破局。
Nhà nước đi sâu thực thi chương trình củng cố nền tảng và dự án bù đắp các điểm nghẽn, tập trung dốc toàn lực tạo bước đột phá tại các khâu xung yếu còn yếu kém như phần mềm công nghiệp nền tảng và cảm biến cao cấp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 薄弱
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “薄弱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 薄 (U+8584) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mỏng, mỏng manh, nhạt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 薄 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (16 nét) · Pinyin: bó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mỏng, mỏng manh, nhạt. Chữ BẠC (薄): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 十 (THẬP) + 月 (NGUYỆT) + 寸 (THỐN). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠC: mỏng, mỏng manh, nhạt; thường gặp trong ngữ cảnh: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 薄 (BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạc (薄): mỏng, mỏng manh, nhạt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 薄 (âm đọc BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt. Từ vựng thường đàm: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 薄 (âm chuẩn BẠC): mỏng, mỏng manh, nhạt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠC (薄): mỏng, mỏng manh, nhạt; từ ghép thông dụng: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 薄 [U+8584 · BẠC · bó]: mỏng, mỏng manh, nhạt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “薄弱”