Tiếng Anh: appropriate, proper, suitable, fitting
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恰当”
Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG) = 恰 (KHÁP: đúng, chính xác, thích hợp) + 当 (ĐƯƠNG: làm (nghề), khi, lúc (thời gian)) → thích hợp, thỏa đáng, xác đáng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恰当" đọc là qià (thanh 4) + dàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thích hợp, thỏa đáng, xác đáng
Phồn thể: 恰當
Hán Việt: KHÁP ĐƯƠNG
Tiếng Anh: appropriate, proper, suitable, fitting
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恰当”
Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Tập viết
Dùng trong câu
在商务谈判中,使用恰当的措辞能够有效避免双方产生误会。
Trong đàm phán kinh doanh, việc sử dụng từ ngữ thích hợp có thể tránh hiệu quả việc hiểu lầm giữa hai bên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恰当
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “恰当” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恰 (U+6070) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恰 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: qià].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁP: đúng, chính xác, chính xác; thích hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恰 (KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kháp (恰): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恰 (âm đọc KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Từ vựng thường đàm: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恰 (âm chuẩn KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁP (恰): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp; từ ghép thông dụng: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恰 [U+6070 · KHÁP · qià]: đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恰当”