Tiếng Anh: just right, to a tee, appropriate, perfectly measured
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恰到好处”
Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ) = 恰 (KHÁP: đúng, chính xác, thích hợp) + 到 (ĐÁO: đến, tới, đạt được) + 好 (HẢO: tốt, ngon, đẹp) + 处 (XỨ: địa điểm, địa phương, khoa) → vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "恰到好处" đọc là qià (thanh 4) + dào (thanh 4) + hǎo (thanh 3) + chù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo
Phồn thể: 恰到好處
Hán Việt: KHÁP ĐÁO HẢO XỨ
Tiếng Anh: just right, to a tee, appropriate, perfectly measured
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “恰到好处”
Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Tập viết
Dùng trong câu
资深外科主刀医生手持超声手术刀在重要神经旁微米级精准剥离病灶,力度与深度控制得恰到好处、天衣无缝。
Bác sĩ phẫu thuật chính lão thành tay cầm dao mổ siêu âm bóc tách chuẩn xác bệnh tích ở cấp độ micromet bên cạnh dây thần kinh trọng yếu, lực đạo cùng độ sâu được kiểm soát vừa khít hoàn hảo đúng chuẩn mực không chút tì vết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 恰到好处
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Ham, chuộng (cđ. háu).
“Háo vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ham, chuộng.
“Háu (háo) vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Từ “恰到好处” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 恰 (U+6070) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 恰 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: qià].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Chữ KHÁP (恰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 恰当 (KHÁP ĐƯƠNG: thích hợp, thỏa đáng, xác đáng), 恰到好处 (KHÁP ĐÁO HẢO XỨ: vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo), 恰巧 (KHÁP XẢO: đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁP: đúng, chính xác, chính xác; thích hợp; thường gặp trong ngữ cảnh: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 恰 (KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kháp (恰): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 恰 (âm đọc KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp. Từ vựng thường đàm: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 恰 (âm chuẩn KHÁP): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁP (恰): đúng, chính xác, chính xác; thích hợp; từ ghép thông dụng: 恰當 KHÁP ĐƯƠNG (thích hợp, thỏa đáng, xác đáng); 恰到好處 KHÁP ĐÁO HẢO XỨ (vừa khít, vừa vặn chuẩn xác, đúng chuẩn mực hoàn hảo); 恰巧 KHÁP XẢO (đúng lúc, vừa vặn tình cờ, đúng dịp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 恰 [U+6070 · KHÁP · qià]: đúng, chính xác, chính xác; thích hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “恰到好处”