Tiếng Anh: disposition, temperament, temper
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “性情”
Chữ TÍNH (性) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TÂM ĐỨNG (忄 - trái tim, tâm hồn) bên trái biểu ý và chữ SINH (生 - sinh ra, bẩm sinh) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Những phẩm chất, cảm xúc và khí chất vốn có trong tâm hồn con người ngay từ lúc mới chào đời chính là BẢN TÍNH (本性) và TÍNH CÁCH (性格). Triết học Á Đông qua câu NHÂN CHI SƠ, TÍNH BẢN THIỆN (人之初,性本善) khẳng định bản tính con người vốn trong lành, cần được nuôi dưỡng và giáo dục đúng đắn.
Bên trái TÂM đứng giữ cõi lòng, Bên phải chữ SINH vốn tự trong. Nhân chi sơ tính bản là thiện, Rèn đức tu tâm dạ sáng trong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 性情 (TÍNH TÌNH) = 性 (TÍNH: tính, tính chất (hậu tố), giới tính) + 情 (TÌNH: tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành) → tính tình, tâm tính khí chất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "性情" đọc là xìng (thanh 4) + qíng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tính tình, tâm tính khí chất
Phồn thể: 性情
Hán Việt: TÍNH TÌNH
Tiếng Anh: disposition, temperament, temper
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “性情”
Chữ TÍNH (性) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TÂM ĐỨNG (忄 - trái tim, tâm hồn) bên trái biểu ý và chữ SINH (生 - sinh ra, bẩm sinh) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Những phẩm chất, cảm xúc và khí chất vốn có trong tâm hồn con người ngay từ lúc mới chào đời chính là BẢN TÍNH (本性) và TÍNH CÁCH (性格). Triết học Á Đông qua câu NHÂN CHI SƠ, TÍNH BẢN THIỆN (人之初,性本善) khẳng định bản tính con người vốn trong lành, cần được nuôi dưỡng và giáo dục đúng đắn.
Bên trái TÂM đứng giữ cõi lòng, Bên phải chữ SINH vốn tự trong. Nhân chi sơ tính bản là thiện, Rèn đức tu tâm dạ sáng trong.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈德高望重的功勋科学家性情极其温和宽厚、平易近人,对待青年学子的求教总是悉心指导倾囊相授。
Nhà khoa học có công trạng đức cao vọng trọng tiền bối tính tình tâm tính vô cùng hòa nhã khoan dung, bình dị dễ gần, đối với việc thỉnh giáo của các bạn học sinh sinh viên trẻ tuổi luôn luôn tận tình chỉ bảo truyền dạy không giấu giếm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 性情
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “性情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 性 (U+6027) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tính, tính chất (hậu tố); giới tính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 性 · 忄 (Bộ TÂM ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: xìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tính, tính chất (hậu tố); giới tính. Chữ TÍNH (性) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ TÂM ĐỨNG (忄 - trái tim, tâm hồn) bên trái biểu ý và chữ SINH (生 - sinh ra, bẩm sinh) bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý. Những phẩm chất, cảm xúc và khí chất vốn có trong tâm hồn con người ngay từ lúc mới chào đời chính là BẢN TÍNH (本性) và TÍNH CÁCH (性格). Triết học Á Đông qua câu NHÂN CHI SƠ, TÍNH BẢN THIỆN (人之初,性本善) khẳng định bản tính con người vốn trong lành, cần được nuôi dưỡng và giáo dục đúng đắn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 性格 TÍNH CÁCH (tính cách, tính tình); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 性質 TÍNH CHẤT (tính chất, bản chất); 記性 KÝ TÍNH (trí nhớ, khả năng ghi nhớ); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÍNH: tính, tính chất (hậu tố); giới tính; thường gặp trong ngữ cảnh: 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 性格 TÍNH CÁCH (tính cách, tính tình); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 性質 TÍNH CHẤT (tính chất, bản chất); 記性 KÝ TÍNH (trí nhớ, khả năng ghi nhớ); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 性 (TÍNH): tính, tính chất (hậu tố); giới tính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 性格 TÍNH CÁCH (tính cách, tính tình); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 性質 TÍNH CHẤT (tính chất, bản chất); 記性 KÝ TÍNH (trí nhớ, khả năng ghi nhớ); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tính (性): tính, tính chất (hậu tố); giới tính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 性 (âm đọc TÍNH): tính, tính chất (hậu tố); giới tính. Từ vựng thường đàm: 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 性格 TÍNH CÁCH (tính cách, tính tình); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 性質 TÍNH CHẤT (tính chất, bản chất); 記性 KÝ TÍNH (trí nhớ, khả năng ghi nhớ); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 性 (âm chuẩn TÍNH): tính, tính chất (hậu tố); giới tính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÍNH (性): tính, tính chất (hậu tố); giới tính; từ ghép thông dụng: 性別 TÍNH BIỆT (giới tính); 性格 TÍNH CÁCH (tính cách, tính tình); 個性 CÁ TÍNH (cá tính, bản sắc riêng); 性質 TÍNH CHẤT (tính chất, bản chất); 記性 KÝ TÍNH (trí nhớ, khả năng ghi nhớ); 慢性 MẠN TÍNH (mãn tính, kinh niên (bệnh tật); chậm chạp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 性 [U+6027 · TÍNH · xìng]: tính, tính chất (hậu tố); giới tính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “性情”