Tiếng Anh: fortunately, luckily
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “幸好”
Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời.
Trên THỔ (土) đất mẹ hiền hòa, Dưới thêm chữ YỂU (𢆉) vượt qua tai nàn. HẠNH (幸) là may mắn bình an, Biết ơn cuộc sống ngập tràn niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 幸好 (HẠNH HẢO) = 幸 (HẠNH: may mắn, hạnh phúc, vui mừng) + 好 (HẢO: tốt, ngon, đẹp) → may mà, thật may là. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "幸好" đọc là xìng (thanh 4) + hǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

may mà, thật may là
Phồn thể: 幸好
Hán Việt: HẠNH HẢO
Tiếng Anh: fortunately, luckily
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “幸好”
Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời.
Trên THỔ (土) đất mẹ hiền hòa, Dưới thêm chữ YỂU (𢆉) vượt qua tai nàn. HẠNH (幸) là may mắn bình an, Biết ơn cuộc sống ngập tràn niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 幸好
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ham, chuộng (cđ. háu).
“Háo vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ham, chuộng.
“Háu (háo) vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ăn cánh với nhau.
“Tôi xin mời cậu đi cao lâu, đi nhà thổ. Anh em ta cánh hẩu với (mấy) nhau, cậu nhé!.”
Từ “幸好” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 幸 (U+5E78) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 幸 · 土 (Bộ THỔ) (8 nét) · Pinyin: xìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. Chữ HẠNH (幸) là chữ hội ý, trong Tiểu triện kết hợp giữa chữ YỂU (夭) chỉ sự tai ương và chữ NGHỊCH (屰) chỉ sự đẩy lùi, vượt qua; đến Lệ thư và Khải thư biến đổi thành bộ THỔ (土) ở trên và phần dưới gồm bộ BÁT (丷) với chữ CAN (干). Chữ diễn tả việc con người thoát khỏi hiểm nguy, biến họa thành phúc nên mang nghĩa gốc là may mắn, tốt lành. Từ đó chữ mở rộng thành niềm hạnh phúc và sự trân trọng những điều bình dị trong đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠNH: may mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 幸 (HẠNH): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạnh (幸): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 幸 (âm đọc HẠNH): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh. Từ vựng thường đàm: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 幸 (âm chuẩn HẠNH): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠNH (幸): May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh; từ ghép thông dụng: 幸福 HẠNH PHÚC (hạnh phúc); 榮幸 VINH HẠNH (vinh hạnh, hân hạnh); 幸亏 HẠNH KHUY (may mà, nhờ có, may mắn thay); 幸運 HẠNH VẬN (may mắn, vận may); 幸好 HẠNH HẢO (may mà, thật may là); 不幸 BẤT HẠNH (Bất hạnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 幸 [U+5E78 · HẠNH · xìng]: May mắn, hạnh phúc, vui mừng, vinh hạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “幸好”