Tiếng Anh: currency value
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “币值”
Chữ TỆ (币, phồn thể 幣) là chữ hình thanh, ở dạng phồn thể gồm chữ TỆ (敝) ở trên biểu âm và bộ CÂN (巾 - tấm vải lụa) ở dưới biểu ý; sang dạng giản thể (币), chữ được rút gọn từ nét phẩy trên đầu bộ CÂN (巾). Thời cổ đại, trước khi tiền kim loại phổ biến, những tấm lụa quý được dùng làm lễ vật dâng tặng và làm vật ngang giá để trao đổi hàng hóa. Do đó, chữ TỆ (币) phát triển thành nghĩa tiền tệ, đồng tiền lưu thông trong nền kinh tế hiện đại.
Một nét phẩy ngang trên đầu, Dưới khăn lụa CÂN (巾) sắc màu thanh tao. Tiền TỆ (币) lưu thông dồi dào, Giao thương thuận lợi biết bao thịnh cường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 币值 [TỆ TRỊ] gồm 币 (TỆ) + 值 (TRỊ) → nghĩa tiếng Việt: "sức mua đồng tiền". 🦊
Phát âm "币值" [bìzhí — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

sức mua đồng tiền
Phồn thể: 幣值
Hán Việt: TỆ TRỊ
Tiếng Anh: currency value
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “币值”
Chữ TỆ (币, phồn thể 幣) là chữ hình thanh, ở dạng phồn thể gồm chữ TỆ (敝) ở trên biểu âm và bộ CÂN (巾 - tấm vải lụa) ở dưới biểu ý; sang dạng giản thể (币), chữ được rút gọn từ nét phẩy trên đầu bộ CÂN (巾). Thời cổ đại, trước khi tiền kim loại phổ biến, những tấm lụa quý được dùng làm lễ vật dâng tặng và làm vật ngang giá để trao đổi hàng hóa. Do đó, chữ TỆ (币) phát triển thành nghĩa tiền tệ, đồng tiền lưu thông trong nền kinh tế hiện đại.
Một nét phẩy ngang trên đầu, Dưới khăn lụa CÂN (巾) sắc màu thanh tao. Tiền TỆ (币) lưu thông dồi dào, Giao thương thuận lợi biết bao thịnh cường.
Tập viết
Dùng trong câu
Từ “币值” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 币 (U+5E01) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giẻ rách
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật. Chữ TỆ (币, phồn thể 幣) là chữ hình thanh, ở dạng phồn thể gồm chữ TỆ (敝) ở trên biểu âm và bộ CÂN (巾 - tấm vải lụa) ở dưới biểu ý; sang dạng giản thể (币), chữ được rút gọn từ nét phẩy trên đầu bộ CÂN (巾). Thời cổ đại, trước khi tiền kim loại phổ biến, những tấm lụa quý được dùng làm lễ vật dâng tặng và làm vật ngang giá để trao đổi hàng hóa. Do đó, chữ TỆ (币) phát triển thành nghĩa tiền tệ, đồng tiền lưu thông trong nền kinh tế hiện đại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 硬幣 NGẠNH TỆ (đồng xu, tiền xu kim loại); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 外幣 NGOẠI TỆ (Ngoại tệ); 錢幣 TIỀN TỆ (Tiền tệ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỆ: tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật; thường gặp trong ngữ cảnh: 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 硬幣 NGẠNH TỆ (đồng xu, tiền xu kim loại); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 外幣 NGOẠI TỆ (Ngoại tệ); 錢幣 TIỀN TỆ (Tiền tệ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 币 (TỆ): Tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 硬幣 NGẠNH TỆ (đồng xu, tiền xu kim loại); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 外幣 NGOẠI TỆ (Ngoại tệ); 錢幣 TIỀN TỆ (Tiền tệ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tệ (币): Tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 币 (âm đọc TỆ): Tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật. Từ vựng thường đàm: 人民幣 NHÂN DÂN TỆ (Đồng Nhân dân tệ (RMB)); 硬幣 NGẠNH TỆ (đồng xu, tiền xu kim loại); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 外幣 NGOẠI TỆ (Ngoại tệ); 錢幣 TIỀN TỆ (Tiền tệ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 币 (âm chuẩn TỆ): Tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
tiền tệ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 币 [U+5E01 · TỆ · bìzhí]: Tiền tệ, đồng tiền, lụa quý làm lễ vật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “币值”