Tiếng Anh: drink more water
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “多喝水”
Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.
Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “多喝水”
💡 多喝水 [ĐA HÁT THUỶ] gồm 多 (ĐA) + 喝 (HÁT) + 水 (THUỶ) → nghĩa tiếng Việt: "uống nhiều nước". 🦊
Phát âm "多喝水": 多 duō (thanh 1 (55)) → 喝 hē (thanh 1 (55)) → 水 shuǐ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

uống nhiều nước
Phồn thể: 多喝水
Hán Việt: ĐA HÁT THUỶ
Tiếng Anh: drink more water
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “多喝水”
Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào.
Trên là một chữ TỊCH (夕) chiều, Dưới thêm chữ TỊCH (夕) sớm chiều nối nhau. Ngày đêm bồi đắp dài lâu, Tích thành chữ ĐA (多) dồi dào muôn nơi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “多喝水”
Dùng trong câu
感冒的时候要多喝水,好好休息。
Khi bị cảm cúm cần uống nhiều nước và nghỉ ngơi thật tốt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 多喝水
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “多喝水” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 多 (U+591A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhiều. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 多 · 夕 (Bộ TỊCH) (6 nét) · Pinyin: duō].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhiều. Chữ ĐA (多) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo bởi hai chữ TỊCH (夕) xếp chồng lên nhau. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, nét chữ vốn vẽ hình hai miếng thịt (bộ NHỤC 肉) đặt chồng lên nhau; thời cổ đại, có được hai tảng thịt lớn dự trữ là biểu tượng của sự sung túc, dư dả. Về sau hình chữ biến đổi thành hai bộ TỊCH (夕 - đêm tối nối tiếp đêm tối), vẫn giữ trọn ý nghĩa hội ý là sự tích lũy nhiều lên, phong phú và dồi dào. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐA: nhiều; thường gặp trong ngữ cảnh: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 多 (ĐA): nhiều. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đa (多): nhiều.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 多 (âm đọc ĐA): nhiều. Từ vựng thường đàm: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 多 (âm chuẩn ĐA): nhiều.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐA (多): nhiều; từ ghép thông dụng: 多少 ĐA THIỂU (bao nhiêu); 多么 ĐA MA (biết bao, bao nhiêu (dùng trong câu cảm thán)); 差不多 SAI BẤT ĐA (xấp xỉ, gần như, tương đương, không khác mấy); 許多 HỨA ĐA (nhiều, rất nhiều); 多虧 ĐA KHUY (nhờ có, may mà, nhờ ơn); 多餘 ĐA DƯ (thừa thãi, dư thừa, không cần thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 多 [U+591A · ĐA · duō]: nhiều.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “多喝水”