Tiếng Anh: sky, heaven
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “天空”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?
Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 天 (U+5929) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
垃板天培坦𪷘坤頑傕拱𢯟𡳪耒
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
户荷𦖑呐 咋連 嘆浪𱥯几灵天如𡆫
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 天空 (THIÊN KHÔNG) = 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) + 空 (KHÔNG: trống rỗng, rỗng tuếch, vắng vẻ) → bầu trời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "天空" đọc là tiān (thanh 1) + kōng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bầu trời
Phồn thể: 天空
Hán Việt: THIÊN KHÔNG
Tiếng Anh: sky, heaven
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “天空”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?
Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 天 (U+5929) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
垃板天培坦𪷘坤頑傕拱𢯟𡳪耒
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
户荷𦖑呐 咋連 嘆浪𱥯几灵天如𡆫
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
秋高气爽,湛蓝如洗的晴朗天空飘着朵朵洁白无瑕的云絮,令人心旷神怡。
Mùa thu khí trời mát mẻ trong lành, trên nền bầu trời trong xanh như gột rửa lững lờ trôi những cụm mây trắng muốt không một tì vết, khiến tâm hồn người ta thư thái vô cùng.

Câu 1/1
Từ “天空” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “天空”