Tiếng Anh: forest, woods
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “森林”
Chữ SÂM (森) là chữ hội ý. Chữ SÂM (森) chồng ba chữ Mộc (木) thành hình tam giác vững chãi. Cây cối bạt ngàn nhiều không đếm xuể tạo nên khu rừng rậm nguyên sinh bí ẩn, mát rượi và tràn trề sinh khí.
Ba cây chụm lại thành rừng Đại ngàn rậm rạp muôn trùng bóng râm. Ba MỘC (木) vươn thẳng tầng không, Chữ SÂM (森) rừng thẳm mênh mông đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 森林 (SÂM LÂM) = 森 (SÂM: đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u) + 林 (LÂM: rừng cây) → rừng, rừng rậm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "森林" đọc là sēn (thanh 1) + lín (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rừng, rừng rậm
Phồn thể: 森林
Hán Việt: SÂM LÂM
Tiếng Anh: forest, woods
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “森林”
Chữ SÂM (森) là chữ hội ý. Chữ SÂM (森) chồng ba chữ Mộc (木) thành hình tam giác vững chãi. Cây cối bạt ngàn nhiều không đếm xuể tạo nên khu rừng rậm nguyên sinh bí ẩn, mát rượi và tràn trề sinh khí.
Ba cây chụm lại thành rừng Đại ngàn rậm rạp muôn trùng bóng râm. Ba MỘC (木) vươn thẳng tầng không, Chữ SÂM (森) rừng thẳm mênh mông đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
他在森林里。
Anh ấy ở trong rừng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 森林
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “森林” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 森 (U+68EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chùm hoa, chùm quả; chết chùm; rễ chùm
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u. Chữ SÂM (森) là chữ hội ý. Chữ SÂM (森) chồng ba chữ Mộc (木) thành hình tam giác vững chãi. Cây cối bạt ngàn nhiều không đếm xuể tạo nên khu rừng rậm nguyên sinh bí ẩn, mát rượi và tràn trề sinh khí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 陰森 ÂM SÂM (U ám rậm rạp lạnh lẽo); 森嚴 SÂM NGHIÊM (Nghiêm ngặt, trật tự chặt chẽ như thành đồng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 森 (SÂM): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 陰森 ÂM SÂM (U ám rậm rạp lạnh lẽo); 森嚴 SÂM NGHIÊM (Nghiêm ngặt, trật tự chặt chẽ như thành đồng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sâm (森): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 森 (âm đọc SÂM): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u. Từ vựng thường đàm: 森林 SÂM LÂM (rừng, rừng rậm); 陰森 ÂM SÂM (U ám rậm rạp lạnh lẽo); 森嚴 SÂM NGHIÊM (Nghiêm ngặt, trật tự chặt chẽ như thành đồng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 森 (âm chuẩn SÂM): Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 森 [U+68EE · SÂM · sēn]: Đại ngàn rậm rạp, ba cây hợp lại thành rừng rậm âm u.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “森林”