Tiếng Anh: star (in the sky)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “星星”
Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.
Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 星星 (TINH TINH) = 星 (TINH: ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm) + 星 (TINH: ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm) → ngôi sao, vì sao lấp lánh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

ngôi sao, vì sao lấp lánh
Phồn thể: 星星
Hán Việt: TINH TINH
Tiếng Anh: star (in the sky)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “星星”
Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm.
Mặt trời sinh nở tinh tú Đêm về lấp lánh vũ trụ lung linh. Trên NHẬT (日) dưới SINH (生) rạng ngời, Chữ TINH (星) tỏa sáng bầu trời đêm thanh.
Tập viết
Dùng trong câu
在宁静的高原观测站夜空下,满天繁密璀璨的星星宛如无数碎钻镶嵌在深邃的夜幕之上。
Dưới bầu trời đêm của trạm quan trắc cao nguyên tĩnh lặng, muôn vì sao ngôi sao lấp lánh dày đặc khắp trời tựa như vô số viên kim cương vụn được cẩn khảm trên bức màn đêm sâu thẳm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 星星
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “星星” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 星 (U+661F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 星 · 日 (Bộ NHẬT) (9 nét) · Pinyin: xīngxing].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm. Chữ TINH (星) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Nhật (日) lên trên chữ Sinh (生 - sinh ra). Ban đêm mặt trời lặn, sinh ra hàng triệu đốm sáng li ti lấp lánh khắp dải ngân hà, dẫn đường cho người đi đêm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 明星 MINH TINH (ngôi sao, người nổi tiếng; ngôi sao sáng); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác); 衛星 VỆ TINH (vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị/viễn thám); 星星 TINH TINH (Những ngôi sao nhỏ); 星座 TINH TỌA (Chòm sao trên bầu trời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TINH: ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm; thường gặp trong ngữ cảnh: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 明星 MINH TINH (ngôi sao, người nổi tiếng; ngôi sao sáng); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác); 衛星 VỆ TINH (vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị/viễn thám); 星星 TINH TINH (Những ngôi sao nhỏ); 星座 TINH TỌA (Chòm sao trên bầu trời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 星 (TINH): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 明星 MINH TINH (ngôi sao, người nổi tiếng; ngôi sao sáng); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác); 衛星 VỆ TINH (vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị/viễn thám); 星星 TINH TINH (Những ngôi sao nhỏ); 星座 TINH TỌA (Chòm sao trên bầu trời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tinh (星): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 星 (âm đọc TINH): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm. Từ vựng thường đàm: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 明星 MINH TINH (ngôi sao, người nổi tiếng; ngôi sao sáng); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác); 衛星 VỆ TINH (vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị/viễn thám); 星星 TINH TINH (Những ngôi sao nhỏ); 星座 TINH TỌA (Chòm sao trên bầu trời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 星 (âm chuẩn TINH): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TINH (星): Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm; từ ghép thông dụng: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 明星 MINH TINH (ngôi sao, người nổi tiếng; ngôi sao sáng); 零星 LINH TINH (lẻ tẻ, rải rác, lác đác); 衛星 VỆ TINH (vệ tinh nhân tạo, vệ tinh định vị/viễn thám); 星星 TINH TINH (Những ngôi sao nhỏ); 星座 TINH TỌA (Chòm sao trên bầu trời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 星 [U+661F · TINH · xīngxing]: Ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh trên bầu trời đêm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “星星”