Tiếng Anh: ink, book learning, erudition
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “墨水儿”
Chữ MẶC (墨): thuộc bộ HẮC (黑), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 黑 (HẮC) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI: mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “墨水儿”
💡 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI) = 墨 (MẶC: mực, viết) + 水 (THUỶ: nước) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → mực viết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "墨水儿" đọc là mò (thanh 4) + shuǐ (thanh 3) + r (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)
Phồn thể: 墨水兒
Hán Việt: MẶC THUỶ NHI
Tiếng Anh: ink, book learning, erudition
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “墨水儿”
Chữ MẶC (墨): thuộc bộ HẮC (黑), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 黑 (HẮC) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI: mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “墨水儿”
Dùng trong câu
这位在车间一线扎根四十年的全国劳模不仅满腹实践经验,肚子里更有扎实的现代数控机械理论“墨水儿”。
Người lao động kiểu mẫu toàn quốc cắm bản bốn mươi năm nơi tuyến đầu phân xưởng này không chỉ đầy mình kinh nghiệm thực tiễn, mà trong bụng còn có sẵn nguồn 'chữ nghĩa' học thức lý thuyết cơ khí điều khiển số hiện đại vô cùng vững chắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 墨水儿
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”
Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.
“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”
Từ “墨水儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 墨 (U+58A8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mực; viết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 墨 · 黑 (Bộ HẮC) (15 nét) · Pinyin: mò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mực; viết. Chữ MẶC (墨): thuộc bộ HẮC (黑), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 黑 (HẮC) + 土 (THỔ). Từ ghép HSK: 墨水儿 (MẶC THUỶ NHI: mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẶC: mực; viết; thường gặp trong ngữ cảnh: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 墨 (MẶC): mực; viết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mặc (墨): mực; viết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 墨 (âm đọc MẶC): mực; viết. Từ vựng thường đàm: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 墨 (âm chuẩn MẶC): mực; viết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẶC (墨): mực; viết; từ ghép thông dụng: 墨水兒 MẶC THUỶ NHI (mực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 墨 [U+58A8 · MẶC · mò]: mực; viết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “墨水儿”