Tiếng Anh: joy, delight, happiness, joyous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜悦”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 喜悦 (HỶ DUYỆT) = 喜 (HỶ: vui mừng, hân hoan, tin vui) + 悦 (DUYỆT: vui vẻ, hân hoan, lòng dạ phơi phới thư thái) → niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "喜悦" đọc là xǐ (thanh 3) + yuè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ
Phồn thể: 喜悅
Hán Việt: HỶ DUYỆT
Tiếng Anh: joy, delight, happiness, joyous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜悦”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
当历经数千个日夜攻坚的国产重型运载火箭首飞圆满成功时,飞控指挥大厅内全体科研人员沉浸在无比自豪的喜悦之中。
Khi chuyến bay đầu tiên của tên lửa đẩy hạng nặng do nước ta tự sản xuất trải qua hàng ngàn ngày đêm xung kích vượt khó thành công rực rỡ, toàn thể các nhân viên nghiên cứu khoa học trong đại sảnh chỉ huy điều khiển bay đã đắm chìm trong niềm vui mừng hân hoan vô cùng tự hào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喜悦
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “喜悦” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喜 (U+559C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
song hỉ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỷ (喜): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喜 (âm đọc HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Từ vựng thường đàm: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喜 (âm chuẩn HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoan hỉ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 喜 [U+559C · HỶ · xǐ]: Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喜悦”