Tiếng Anh: to love to see and hear, popular, well-received by the masses
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜闻乐见”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “喜闻乐见”
💡 喜闻乐见 (HỶ VĂN LẠC KIẾN) = 喜 (HỶ: vui mừng, hân hoan, tin vui) + 闻 (VĂN: ngửi, nghe thấy, tin tức) + 乐 (LẠC: âm nhạc réo rắt (đọc yuè), hoan hỷ, vui vẻ) + 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) → được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "喜闻乐见" đọc là xǐ (thanh 3) + wén (thanh 2) + lè (thanh 4) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích
Phồn thể: 喜聞樂見
Hán Việt: HỶ VĂN LẠC KIẾN
Tiếng Anh: to love to see and hear, popular, well-received by the masses
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜闻乐见”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “喜闻乐见”
Dùng trong câu
广大文艺创作者深入基层,用人民群众喜闻乐见的形式创作出一大批接地气、有温度的优秀现实主义文艺力作。
Đông đảo những người sáng tác văn nghệ đi sâu vào cơ sở, dùng những hình thức được quần chúng nhân dân hoan nghênh ưa chuộng yêu thích để sáng tác nên một loạt các tác phẩm văn nghệ hiện thực xuất sắc gần gũi ấm áp hơi thở cuộc sống.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喜闻乐见
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Như 楽 nhạc
“Mặt thấy thư Hồ văn vỡ mật (đảm). Tai nghe nhạc Bắc võ run gan.”
Như 楽 nhạc
“Suối đàn tiếng nhạc đoành đoành. Chim kêu vượn hót đã thanh lòng thiền.”
Từ “喜闻乐见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喜 (U+559C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
song hỉ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỷ (喜): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喜 (âm đọc HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Từ vựng thường đàm: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喜 (âm chuẩn HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoan hỉ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 喜 [U+559C · HỶ · xǐ]: Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喜闻乐见”