Tiếng Anh: loudspeaker, trumpet, horn
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喇叭”
Chữ LẠT (喇): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 喇叭 (LẠT BÁ: loa phát thanh, kèn, còi xe).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “喇叭”
💡 喇叭 (LẠT BÁ) = 喇 (LẠT: kèn, lạt ma, hạt cuối cùng) + 叭 (BÁ: kèn) → loa phát thanh, kèn, còi xe. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "喇叭" đọc là lǎ (thanh 3) + ba (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

loa phát thanh, kèn, còi xe
Phồn thể: 喇叭
Hán Việt: LẠT BÁ
Tiếng Anh: loudspeaker, trumpet, horn
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喇叭”
Chữ LẠT (喇): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 喇叭 (LẠT BÁ: loa phát thanh, kèn, còi xe).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “喇叭”
Dùng trong câu
在偏远大山深处的村落里,乡村大喇叭每天清晨准时播报强农惠农政策与实用农业防汛抗旱科技知识。
Bên trong các thôn bản nằm sâu nơi núi non xa xôi hẻo lánh, chiếc loa phát thanh lớn của thôn mỗi buổi sớm đều phát sóng đúng giờ các chính sách ưu đãi hỗ trợ phát triển nông nghiệp cùng kiến thức khoa học kỹ thuật hữu ích về phòng chống thiên tai lũ lụt hạn hán.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喇叭
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “喇叭” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喇 (U+5587) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 喇 · 口 (Bộ KHẨU) (12 nét) · Pinyin: lǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng. Chữ LẠT (喇): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 喇叭 (LẠT BÁ: loa phát thanh, kèn, còi xe). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 喇叭 LẠT BÁ (loa phát thanh, kèn, còi xe).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠT: kèn, kèn; lạt ma; hạt cuối cùng; thường gặp trong ngữ cảnh: 喇叭 LẠT BÁ (loa phát thanh, kèn, còi xe).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喇 (LẠT): kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (喇叭 LẠT BÁ (loa phát thanh, kèn, còi xe)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạt (喇): kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喇 (âm đọc LẠT): kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng. Từ vựng thường đàm: 喇叭 LẠT BÁ (loa phát thanh, kèn, còi xe).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喇 (âm chuẩn LẠT): kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LẠT (喇): kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng; từ ghép thông dụng: 喇叭 LẠT BÁ (loa phát thanh, kèn, còi xe).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 喇 [U+5587 · LẠT · lǎ]: kèn, kèn; Lạt ma; hạt cuối cùng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喇叭”