Tiếng Anh: to summon wind and rain, to stir up trouble or have great influence
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呼风唤雨”
Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 呼风唤雨 [HÔ PHONG HOÁN VŨ] gồm 呼 (HÔ) + 风 (PHONG) + 唤 (HOÁN) + 雨 (VŨ) → nghĩa tiếng Việt: "hô mưa gọi gió, có quyền lực chi phối lớn". 🦊
Phát âm "呼风唤雨": 呼 hū (thanh 1 (55)) → 风 fēng (thanh 1 (55)) → 唤 huàn (thanh 4 (51)) → 雨 yǔ (thanh 3 (214)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

hô mưa gọi gió, có quyền lực chi phối lớn
Phồn thể: 呼風喚雨
Hán Việt: HÔ PHONG HOÁN VŨ
Tiếng Anh: to summon wind and rain, to stir up trouble or have great influence
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呼风唤雨”
Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)).
Tập viết
Dùng trong câu
现代科技的发展让我们仿佛拥有了呼风唤雨的神奇能力。
Sự phát triển của công nghệ hiện đại khiến chúng ta dường như sở hữu khả năng kỳ diệu có thể gọi gió gọi mưa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 呼风唤雨
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “呼风唤雨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 呼 (U+547C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thở dài, thở ra; gọi, hét lên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 呼 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: hū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔ: thở dài, thở ra; gọi, hét lên; thường gặp trong ngữ cảnh: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 呼 (HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hô (呼): thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 呼 (âm đọc HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Từ vựng thường đàm: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 呼 (âm chuẩn HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔ (呼): thở dài, thở ra; gọi, hét lên; từ ghép thông dụng: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 呼 [U+547C · HÔ · hū]: thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “呼风唤雨”