Tiếng Anh: candidate, nominee
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “候选人”
Chữ HẬU (候) là chữ hội ý kiêm hình thanh bắt nguồn từ chữ HẦU (侯 - bia bắn tên). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người canh gác, nét sổ thẳng (丨) chỉ cột mốc và phần bên phải có chữ THỈ (矢 - mũi tên) dưới vọng gác. Nghĩa gốc là người lính đứng trên đài cao giương cung tên quan sát biên ải và chờ đợi tín hiệu, từ đó mở rộng thành nghĩa 'chờ đợi' (ĐẲNG HẬU), 'thăm hỏi' (VẤN HẬU) và chỉ 'thời điểm' (THỜI HẬU).
NHÂN đứng cạnh cột mốc cao Tay cầm mũi THỈ nhìn vào phương xa Đợi chờ năm tháng đi qua Đến kỳ THỜI HẬU nở hoa đón chào.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “候选人”
💡 候选人 [HẬU TUYỂN NHÂN] gồm 候 (HẬU) + 选 (TUYỂN) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "ứng cử viên, ứng viên danh sách đề cử". 🦊
Phát âm "候选人" [hòuxuǎnrén — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

ứng cử viên, ứng viên danh sách đề cử
Phồn thể: 候選人
Hán Việt: HẬU TUYỂN NHÂN
Tiếng Anh: candidate, nominee
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “候选人”
Chữ HẬU (候) là chữ hội ý kiêm hình thanh bắt nguồn từ chữ HẦU (侯 - bia bắn tên). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người canh gác, nét sổ thẳng (丨) chỉ cột mốc và phần bên phải có chữ THỈ (矢 - mũi tên) dưới vọng gác. Nghĩa gốc là người lính đứng trên đài cao giương cung tên quan sát biên ải và chờ đợi tín hiệu, từ đó mở rộng thành nghĩa 'chờ đợi' (ĐẲNG HẬU), 'thăm hỏi' (VẤN HẬU) và chỉ 'thời điểm' (THỜI HẬU).
NHÂN đứng cạnh cột mốc cao Tay cầm mũi THỈ nhìn vào phương xa Đợi chờ năm tháng đi qua Đến kỳ THỜI HẬU nở hoa đón chào.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “候选人”
Dùng trong câu
两院院士增选工作严格执行同行高标准无记名评审机制,确保每一位当选院士候选人都具备顶尖学术水平与高尚学风道德。
Công tác bầu bổ sung Viện sĩ hai Viện Hàn lâm thực thi nghiêm ngặt cơ chế bỏ phiếu kín thẩm định tiêu chuẩn cao của đồng nghiệp, bảo đảm mỗi một ứng cử viên ứng viên Viện sĩ trúng cử đều sở hữu đạo đức tác phong học thuật cao đẹp và trình độ học thuật đỉnh cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 候选人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “候选人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 候 (U+5019) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hầu bao; hầu hạ; hầu hết; hầu toà
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi. Chữ HẬU (候) là chữ hội ý kiêm hình thanh bắt nguồn từ chữ HẦU (侯 - bia bắn tên). Chữ gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) chỉ người canh gác, nét sổ thẳng (丨) chỉ cột mốc và phần bên phải có chữ THỈ (矢 - mũi tên) dưới vọng gác. Nghĩa gốc là người lính đứng trên đài cao giương cung tên quan sát biên ải và chờ đợi tín hiệu, từ đó mở rộng thành nghĩa 'chờ đợi' (ĐẲNG HẬU), 'thăm hỏi' (VẤN HẬU) và chỉ 'thời điểm' (THỜI HẬU). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 時候 THỜI HẬU (lúc, khi, thời gian); 氣候 KHÍ HẬU (khí hậu); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)); 候選 HẬU TUYỂN (ứng cử, đề cử; ứng viên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẬU: chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi; thường gặp trong ngữ cảnh: 時候 THỜI HẬU (lúc, khi, thời gian); 氣候 KHÍ HẬU (khí hậu); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)); 候選 HẬU TUYỂN (ứng cử, đề cử; ứng viên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 候 (HẬU): Chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (時候 THỜI HẬU (lúc, khi, thời gian); 氣候 KHÍ HẬU (khí hậu); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)); 候選 HẬU TUYỂN (ứng cử, đề cử; ứng viên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hậu (候): Chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 候 (âm đọc HẬU): Chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi. Từ vựng thường đàm: 時候 THỜI HẬU (lúc, khi, thời gian); 氣候 KHÍ HẬU (khí hậu); 等候 ĐẲNG HẬU (chờ đợi, chờ đón (trang trọng)); 問候 VẤN HẬU (thăm hỏi, gửi lời chào hỏi, chúc sức khỏe); 伺候 TỨ HẬU (hầu hạ, phụng dưỡng chăm sóc (bệnh nhân, người già)); 候選 HẬU TUYỂN (ứng cử, đề cử; ứng viên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 候 (âm chuẩn HẬU): Chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
khí hậu
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 候 [U+5019 · HẬU · hòuxuǎnrén]: Chờ đợi, trông ngóng; thời tiết, lúc, thăm hỏi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “候选人”