分赃
(Phồn thể: 分贓)Tiếng Anh: to share the booty, to divide the spoils
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “分” đối chiếu cực chuẩn với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “fēn” khi âm Hán Việt là PHÂN (phân chia, phân biệt, phút, điểm); đọc thanh 4 “fèn” khi âm Hán Việt là PHẬN (bộ phận, thành phần, thân phận, quá phận).
chia ra, tách ra, phân biệt; phút (thời gian); điểm (bài thi); xu (tiền)
VD: 分钟 (fēn zhōng), 分享 (fēn xiǎng), 十分 (shí fēn)
phần, bộ phận, thành phần, thân phận, mức độ
VD: 部分 (bù fen), 过分 (guò fèn), 成分 (chéng fèn)
Phân tích Hán tự & Lục thư
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “分赃”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.
Thứ tự nét viết chữ Hán
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Mẹo ghi nhớ từ FoxHSK
💡 分赃 [PHÂN TANG] gồm 分 (PHÂN) + 赃 (TANG) → nghĩa tiếng Việt: "chia chác của phi pháp, chia của ăn cắp". 🦊
Phát âm "分赃" [fēnzāng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

chia chác của phi pháp, chia của ăn cắp
Phồn thể: 分贓
Hán Việt: PHÂN TANG
Tiếng Anh: to share the booty, to divide the spoils
Chữ “分” đối chiếu cực chuẩn với tiếng Hán Việt: đọc thanh 1 “fēn” khi âm Hán Việt là PHÂN (phân chia, phân biệt, phút, điểm); đọc thanh 4 “fèn” khi âm Hán Việt là PHẬN (bộ phận, thành phần, thân phận, quá phận).
chia ra, tách ra, phân biệt; phút (thời gian); điểm (bài thi); xu (tiền)
VD: 分钟 (fēn zhōng), 分享 (fēn xiǎng), 十分 (shí fēn)
phần, bộ phận, thành phần, thân phận, mức độ
VD: 部分 (bù fen), 过分 (guò fèn), 成分 (chéng fèn)
Phân tích Hán tự & Lục thư
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “分赃”
Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.
Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.
Tập viết
Thứ tự nét viết
Dùng trong câu
Câu ví dụ
国家司法机关依法严惩勾结境外势力窃取国家重大科研成果并秘密进行非法利益分赃的违法犯罪团伙。
Cơ quan tư pháp quốc gia theo đúng pháp luật đã nghiêm trị băng nhóm tội phạm phạm pháp cấu kết với các thế lực nước ngoài đánh cắp thành quả nghiên cứu khoa học trọng đại của quốc gia và lén lút tiến hành chia chác của phi pháp chia của phi pháp lợi ích bất hợp pháp.

Câu 1/1
Độ phổ biến
DỮ LIỆU THỐNG KÊTừ “分赃” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Phân loại & Từ vựng cùng chủ đề
MỞ RỘNG TỪCác chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “分赃”