Tiếng Anh: to burn, to incinerate, combustion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “焚烧”
Chữ PHẦN (焚) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ LÂM (林 - rừng cây gồm hai chữ MỘC 木), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa cảnh con người thời cổ đại dùng lửa đốt rừng phát hoang để lấy đất canh tác nông nghiệp. Ngày nay, chữ mang nghĩa đốt cháy, thiêu rụi và còn dùng trong cụm từ "phần hương" (thắp hương) thể hiện lòng thành kính, thanh tịnh.
Hai MỘC chụm lại thành rừng, Dưới thêm ngọn HỎA phừng phừng lửa bay. Chữ PHẦN đốt cháy rừng cây, Thắp nén hương trầm tỏ bày lòng son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 焚烧 (PHẦN THIÊU) = 焚 (PHẦN: đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương) + 烧 (THIÊU: đốt cháy, nướng, nhiệt) → thiêu đốt, đốt cháy xử lý rác rưởi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

thiêu đốt, đốt cháy xử lý rác rưởi
Phồn thể: 焚燒
Hán Việt: PHẦN THIÊU
Tiếng Anh: to burn, to incinerate, combustion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “焚烧”
Chữ PHẦN (焚) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ LÂM (林 - rừng cây gồm hai chữ MỘC 木), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa cảnh con người thời cổ đại dùng lửa đốt rừng phát hoang để lấy đất canh tác nông nghiệp. Ngày nay, chữ mang nghĩa đốt cháy, thiêu rụi và còn dùng trong cụm từ "phần hương" (thắp hương) thể hiện lòng thành kính, thanh tịnh.
Hai MỘC chụm lại thành rừng, Dưới thêm ngọn HỎA phừng phừng lửa bay. Chữ PHẦN đốt cháy rừng cây, Thắp nén hương trầm tỏ bày lòng son.
Tập viết
Dùng trong câu
新型超高温等离子体工业危废超低排放焚烧装置实现了对特种化学实验废弃物的瞬态超洁净无害化裂解处置。
Thiết bị thiêu đốt đốt cháy phát thải siêu thấp rác thải nguy hại công nghiệp plasma nhiệt độ siêu cao kiểu mới đã thực hiện xử lý bẻ gãy mạch vô hại hóa siêu sạch trạng thái tức thời đối với các phế thải thực nghiệm hóa học đặc chủng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 焚烧
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “焚烧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 焚 (U+711A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 焚 · 木 (Bộ MỘC) (12 nét) · Pinyin: fénshāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương. Chữ PHẦN (焚) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là chữ LÂM (林 - rừng cây gồm hai chữ MỘC 木), phía dưới là bộ HỎA (火 - ngọn lửa). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa cảnh con người thời cổ đại dùng lửa đốt rừng phát hoang để lấy đất canh tác nông nghiệp. Ngày nay, chữ mang nghĩa đốt cháy, thiêu rụi và còn dùng trong cụm từ "phần hương" (thắp hương) thể hiện lòng thành kính, thanh tịnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 焚香 PHẦN HƯƠNG (Phần hương); 焚風 PHẦN PHONG (Phần phong).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẦN: đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương; thường gặp trong ngữ cảnh: 焚香 PHẦN HƯƠNG (Phần hương); 焚風 PHẦN PHONG (Phần phong).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 焚 (PHẦN): Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (焚香 PHẦN HƯƠNG (Phần hương); 焚風 PHẦN PHONG (Phần phong)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phần (焚): Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 焚 (âm đọc PHẦN): Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương. Từ vựng thường đàm: 焚香 PHẦN HƯƠNG (Phần hương); 焚風 PHẦN PHONG (Phần phong).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 焚 (âm chuẩn PHẦN): Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẦN (焚): Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương; từ ghép thông dụng: 焚香 PHẦN HƯƠNG (Phần hương); 焚風 PHẦN PHONG (Phần phong).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 焚 [U+711A · PHẦN · fénshāo]: Đốt cháy, thiêu hủy, đốt hương.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “焚烧”