Tiếng Anh: fan, admirer, follower, cellophane noodles / vermicelli
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粉丝”
Chữ PHẤN (粉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái và chữ PHÂN (分 - chia nhỏ) bên phải. Người xưa dùng cối đá nghiền hạt gạo thành những hạt bột nhỏ li ti để chế biến bánh trái hoặc làm phấn thơm trang điểm cho phụ nữ. Từ nghĩa gốc là bột gạo trắng mịn, chữ còn mở rộng để chỉ các loại bột nói chung và sắc hồng phấn tươi tắn, dịu dàng.
Hạt MỄ gạo trắng tinh khôi, BÁT ĐAO chữ PHÂN nghiền rồi mịn màng. Chữ PHẤN sắc hồng dịu dàng, Từ hạt gạo nhỏ làm nên bao điều.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “粉丝”
💡 粉丝 (PHẤN TI) = 粉 (PHẤN: bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn) + 丝 (TI: lụa, sợi tốt, dây điện) → người hâm mộ (fan), miến dong. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "粉丝" đọc là fěn (thanh 3) + sī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

người hâm mộ (fan), miến dong
Phồn thể: 粉丝
Hán Việt: PHẤN TI
Tiếng Anh: fan, admirer, follower, cellophane noodles / vermicelli
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粉丝”
Chữ PHẤN (粉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái và chữ PHÂN (分 - chia nhỏ) bên phải. Người xưa dùng cối đá nghiền hạt gạo thành những hạt bột nhỏ li ti để chế biến bánh trái hoặc làm phấn thơm trang điểm cho phụ nữ. Từ nghĩa gốc là bột gạo trắng mịn, chữ còn mở rộng để chỉ các loại bột nói chung và sắc hồng phấn tươi tắn, dịu dàng.
Hạt MỄ gạo trắng tinh khôi, BÁT ĐAO chữ PHÂN nghiền rồi mịn màng. Chữ PHẤN sắc hồng dịu dàng, Từ hạt gạo nhỏ làm nên bao điều.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “粉丝”
Dùng trong câu
短短一个月,他的账号就涨了十万粉丝。
Chỉ trong vỏn vẹn một tháng, tài khoản của anh ấy đã tăng thêm 100 nghìn người theo dõi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 粉丝
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “粉丝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 粉 (U+7C89) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 粉 · 米 (Bộ MỄ) (10 nét) · Pinyin: fěn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn. Chữ PHẤN (粉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái và chữ PHÂN (分 - chia nhỏ) bên phải. Người xưa dùng cối đá nghiền hạt gạo thành những hạt bột nhỏ li ti để chế biến bánh trái hoặc làm phấn thơm trang điểm cho phụ nữ. Từ nghĩa gốc là bột gạo trắng mịn, chữ còn mở rộng để chỉ các loại bột nói chung và sắc hồng phấn tươi tắn, dịu dàng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 粉末 PHẤN MẠT (bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)); 粉色 PHẤN SẮC (màu hồng, màu phấn hồng); 粉碎 PHẤN TOÁI (nghiền nát; đập tan (âm mưu, thế lực)); 米粉 MỄ PHẤN (Bột gạo, bún gạo); 麪粉 DIỆN PHẤN (Bột mì); 粉紅 PHẤN HỒNG (Màu hồng phấn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẤN: bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn; thường gặp trong ngữ cảnh: 粉末 PHẤN MẠT (bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)); 粉色 PHẤN SẮC (màu hồng, màu phấn hồng); 粉碎 PHẤN TOÁI (nghiền nát; đập tan (âm mưu, thế lực)); 米粉 MỄ PHẤN (Bột gạo, bún gạo); 麪粉 DIỆN PHẤN (Bột mì); 粉紅 PHẤN HỒNG (Màu hồng phấn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 粉 (PHẤN): Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (粉末 PHẤN MẠT (bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)); 粉色 PHẤN SẮC (màu hồng, màu phấn hồng); 粉碎 PHẤN TOÁI (nghiền nát; đập tan (âm mưu, thế lực)); 米粉 MỄ PHẤN (Bột gạo, bún gạo); 麪粉 DIỆN PHẤN (Bột mì); 粉紅 PHẤN HỒNG (Màu hồng phấn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phấn (粉): Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 粉 (âm đọc PHẤN): Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn. Từ vựng thường đàm: 粉末 PHẤN MẠT (bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)); 粉色 PHẤN SẮC (màu hồng, màu phấn hồng); 粉碎 PHẤN TOÁI (nghiền nát; đập tan (âm mưu, thế lực)); 米粉 MỄ PHẤN (Bột gạo, bún gạo); 麪粉 DIỆN PHẤN (Bột mì); 粉紅 PHẤN HỒNG (Màu hồng phấn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 粉 (âm chuẩn PHẤN): Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHẤN (粉): Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn; từ ghép thông dụng: 粉末 PHẤN MẠT (bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)); 粉色 PHẤN SẮC (màu hồng, màu phấn hồng); 粉碎 PHẤN TOÁI (nghiền nát; đập tan (âm mưu, thế lực)); 米粉 MỄ PHẤN (Bột gạo, bún gạo); 麪粉 DIỆN PHẤN (Bột mì); 粉紅 PHẤN HỒNG (Màu hồng phấn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 粉 [U+7C89 · PHẤN · fěn]: Bột mịn, phấn trang điểm, màu hồng phấn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “粉丝”