Tiếng Anh: tomb, grave, burial site
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坟墓”
Chữ PHẦN (坟, phồn thể: 墳): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 文 (VĂN). Từ ghép HSK: 坟墓 (PHẦN MỘ: phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 坟墓 (PHẦN MỘ) = 坟 (PHẦN: mộ, gò, phình ra) + 墓 (MỘ: mộ, ngôi mộ) → phần mộ, ngôi mộ, mồ mả. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "坟墓" đọc là fén (thanh 2) + mù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phần mộ, ngôi mộ, mồ mả
Phồn thể: 墳墓
Hán Việt: PHẦN MỘ
Tiếng Anh: tomb, grave, burial site
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “坟墓”
Chữ PHẦN (坟, phồn thể: 墳): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 文 (VĂN). Từ ghép HSK: 坟墓 (PHẦN MỘ: phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Tập viết
Dùng trong câu
清明时节,各族群众自发前往烈士陵园,在革命先烈肃穆庄严的坟墓前敬献花篮、缅怀英烈。
Tiết Thanh minh, đông đảo đồng bào các dân tộc tự giác đến viếng Nghĩa trang Liệt sĩ, dâng những tràng hoa tươi trước phần mộ trang nghiêm tôn kính của các anh hùng liệt sĩ cách mạng để tưởng nhớ tri ân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 坟墓
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “坟墓” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 坟 (U+575F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vun trồng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mộ, gò; phình ra; phồng lên. Chữ PHẦN (坟, phồn thể: 墳): thuộc bộ THỔ (土), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 文 (VĂN). Từ ghép HSK: 坟墓 (PHẦN MỘ: phần mộ, ngôi mộ, mồ mả). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHẦN: mộ, gò; phình ra; phồng lên; thường gặp trong ngữ cảnh: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 墳 (PHẦN): mộ, gò; phình ra; phồng lên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phần (墳): mộ, gò; phình ra; phồng lên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 墳 (âm đọc PHẦN): mộ, gò; phình ra; phồng lên. Từ vựng thường đàm: 墳墓 PHẦN MỘ (phần mộ, ngôi mộ, mồ mả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 墳 (âm chuẩn PHẦN): mộ, gò; phình ra; phồng lên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
phần mộ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 墳 [U+575F · PHẦN · fén]: mộ, gò; phình ra; phồng lên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “坟墓”