Tiếng Anh: cold; fall, drop; net income, surplus
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
VD: 落后 (luò hòu), 降落 (jiàng luò), 冷落 (lěng luò)
bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
VD: 丢三落四 (diūsān-làsì), 落下 (là xià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冷落”
Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh).
Hai chấm BĂNG giá bên ngoài, Bên phải chữ LỆNH đất trời sang đông. LÃNH là gió rét lạnh lùng, Giữ tâm bình tĩnh ung dung giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冷落 (LÃNH LẠC) = 冷 (LÃNH: lạnh) + 落 (LẠC: rơi, thu nhập ròng, thặng dư) → 冷 (LÃNH): lạnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "冷落" đọc là lěng (thanh 3) + luò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

冷 (LÃNH): lạnh; 落 (LẠC): rơi, rơi
Phồn thể: 冷落
Hán Việt: LÃNH LẠC
Tiếng Anh: cold; fall, drop; net income, surplus
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
VD: 落后 (luò hòu), 降落 (jiàng luò), 冷落 (lěng luò)
bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
VD: 丢三落四 (diūsān-làsì), 落下 (là xià)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冷落”
Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh).
Hai chấm BĂNG giá bên ngoài, Bên phải chữ LỆNH đất trời sang đông. LÃNH là gió rét lạnh lùng, Giữ tâm bình tĩnh ung dung giữa đời.
Tập viết
Dùng trong câu
“冷落”是汉语中常用的词汇表达。
“冷落” (LÃNH LẠC) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冷落
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “冷落” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冷 (U+51B7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冷 · 冫 (Bộ BĂNG) (7 nét) · Pinyin: lěng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạnh. Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃNH: lạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冷 (LÃNH): lạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lãnh (冷): lạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冷 (âm đọc LÃNH): lạnh. Từ vựng thường đàm: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冷 (âm chuẩn LÃNH): lạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃNH (冷): lạnh; từ ghép thông dụng: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冷 [U+51B7 · LÃNH · lěng]: lạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冷落”