Tiếng Anh: to fall, drop, lag behind (luò); to leave behind, omit (là); to set/land (lào)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
Nghĩa: rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
Đọc là “luò” trong các từ 降落 (jiàngluò - hạ cánh), 落后 (luòhòu - lạc hậu), 落叶 (lá rụng), 角落 (góc khuất).
不坚持学习新知识,就很容易落后于时代。
Không kiên trì học hỏi kiến thức mới thì rất dễ bị tụt hậu so với thời đại.
Nghĩa: bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
Đọc là “là” khi để quên đồ ở nhà/trên xe (把钥匙落在家里了) hoặc trong thành ngữ 丢三落四 (diūsān-làsì - hay quên, nhớ trước quên sau).
出门前检查一下行李,别落了什么东西。
Trước khi ra ngoài hãy kiểm tra lại hành lý, đừng để quên thứ gì nhé.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “落”
Chữ LẠC (落): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 落后 (LẠC HẬU: lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau), 堕落 (ĐOẠ LẠC: sa đọa, trụy lạc, tha hóa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 落 (LẠC: rơi, thu nhập ròng, thặng dư), thuộc bộ 艸 (THẢO). Gặp lại trong: 降落 (GIÁNG LẠC), 落后 (LẠC HẬU), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "落" đọc là luò (thanh 4) + / (thanh nhẹ) + là (thanh 4) + / (thanh nhẹ) + lào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rơi, rụng, hạ xuống, tụt hậu (luò); bỏ quên, sót lại (là); hạ xuống — khẩu ngữ (lào)
Phồn thể: 落
Hán Việt: LẠC
Tiếng Anh: to fall, drop, lag behind (luò); to leave behind, omit (là); to set/land (lào)
Chữ “落” (LẠC) đọc là “luò” trong hầu hết các từ chỉ “lá rụng, hạ cánh, lạc hậu”; đọc là “là” khi mang nghĩa “bỏ quên đồ ở đâu đó hoặc chép thiếu chữ (丢三落四)”.
Nghĩa: rơi, rụng; hạ cánh; tụt lại phía sau (落后)
Đọc là “luò” trong các từ 降落 (jiàngluò - hạ cánh), 落后 (luòhòu - lạc hậu), 落叶 (lá rụng), 角落 (góc khuất).
不坚持学习新知识,就很容易落后于时代。
Không kiên trì học hỏi kiến thức mới thì rất dễ bị tụt hậu so với thời đại.
Nghĩa: bỏ quên, để quên (đồ vật); bỏ sót (chữ, trang); bị bỏ lại phía sau
Đọc là “là” khi để quên đồ ở nhà/trên xe (把钥匙落在家里了) hoặc trong thành ngữ 丢三落四 (diūsān-làsì - hay quên, nhớ trước quên sau).
出门前检查一下行李,别落了什么东西。
Trước khi ra ngoài hãy kiểm tra lại hành lý, đừng để quên thứ gì nhé.
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “落”
Chữ LẠC (落): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 落后 (LẠC HẬU: lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau), 堕落 (ĐOẠ LẠC: sa đọa, trụy lạc, tha hóa).
Tập viết
Dùng trong câu
不坚持学习新知识,就很容易落后于时代。
[luò - Động từ] Không kiên trì học hỏi kiến thức mới thì rất dễ bị tụt hậu so với thời đại.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 落
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “落” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 落 (U+843D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 落 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (12 nét) · Pinyin: luò / là / lào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. Chữ LẠC (落): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 落后 (LẠC HẬU: lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau), 堕落 (ĐOẠ LẠC: sa đọa, trụy lạc, tha hóa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠC: rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư; thường gặp trong ngữ cảnh: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 落 (LẠC): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạc (落): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 落 (âm đọc LẠC): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. Từ vựng thường đàm: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 落 (âm chuẩn LẠC): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LẠC (落): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư; từ ghép thông dụng: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 落 [U+843D · LẠC · luò / là / lào]: rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “落”