Tiếng Anh: bone; skeleton; frame, framework; Kangxi radical 188; signboard, placard
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “骨牌”
Chữ CỐT (骨) là chữ hội ý kiêm tượng hình, phần trên vẽ các đốt xương khớp nối vào nhau, bên dưới là bộ NHỤC (肉, viết thành bộ NGUYỆT 月) biểu thị phần thịt bao bọc quanh xương. Khung xương là phần cứng cáp nhất giúp nâng đỡ cơ thể đứng thẳng và bảo vệ lục phủ ngũ tạng. Từ nghĩa gốc là xương thịt (CỐT NHỤC), chữ CỐT (骨) mở rộng thành phần khung trụ cột và khí phách kiên cường của người quân tử (CỐT CÁCH, KHÍ CỐT).
Trên khung khớp xương nối liền, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) giữ yên thân hình. Dưới thêm bộ NGUYỆT (月) đinh ninh, Thịt xương chữ CỐT (骨) tạo hình hiên ngang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 骨牌 [CỐT BÀI] gồm 骨 (CỐT) + 牌 (BÀI) → nghĩa tiếng Việt: "骨 (CỐT): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách". 🦊
Phát âm "骨牌": 骨 gǔ (thanh 3 (214)) → 牌 pái (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

骨 (CỐT): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách; 牌 (BÀI): bảng hiệu, bảng hiệu
Phồn thể: 骨牌
Hán Việt: CỐT BÀI
Tiếng Anh: bone; skeleton; frame, framework; Kangxi radical 188; signboard, placard
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “骨牌”
Chữ CỐT (骨) là chữ hội ý kiêm tượng hình, phần trên vẽ các đốt xương khớp nối vào nhau, bên dưới là bộ NHỤC (肉, viết thành bộ NGUYỆT 月) biểu thị phần thịt bao bọc quanh xương. Khung xương là phần cứng cáp nhất giúp nâng đỡ cơ thể đứng thẳng và bảo vệ lục phủ ngũ tạng. Từ nghĩa gốc là xương thịt (CỐT NHỤC), chữ CỐT (骨) mở rộng thành phần khung trụ cột và khí phách kiên cường của người quân tử (CỐT CÁCH, KHÍ CỐT).
Trên khung khớp xương nối liền, Giữa trùm khăn MỊCH (冖) giữ yên thân hình. Dưới thêm bộ NGUYỆT (月) đinh ninh, Thịt xương chữ CỐT (骨) tạo hình hiên ngang.
Tập viết
Dùng trong câu
骨牌(相关词:骨头)
Cụm từ “骨牌” (CỐT BÀI) — 骨 (CỐT): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách; 牌 (BÀI): bảng hiệu, bảng hiệu; từ liên hệ: 骨头 (CỐT ĐẦU: xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 骨牌
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Từ “骨牌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 骨 (U+9AA8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 骨 · 骨 (Bộ CỐT) (9 nét) · Pinyin: gǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách. Chữ CỐT (骨) là chữ hội ý kiêm tượng hình, phần trên vẽ các đốt xương khớp nối vào nhau, bên dưới là bộ NHỤC (肉, viết thành bộ NGUYỆT 月) biểu thị phần thịt bao bọc quanh xương. Khung xương là phần cứng cáp nhất giúp nâng đỡ cơ thể đứng thẳng và bảo vệ lục phủ ngũ tạng. Từ nghĩa gốc là xương thịt (CỐT NHỤC), chữ CỐT (骨) mở rộng thành phần khung trụ cột và khí phách kiên cường của người quân tử (CỐT CÁCH, KHÍ CỐT). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 骨幹 CỐT CÁN (cốt cán, xương sống, lực lượng nòng cốt); 枕骨 CHẨM CỐT (Chẩm cốt); 指骨 CHỈ CỐT (Chỉ cốt); 肢骨 CHI CỐT (Chi cốt); 椎骨 CHUỲ CỐT (Chuỳ cốt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỐT: xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách; thường gặp trong ngữ cảnh: 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 骨幹 CỐT CÁN (cốt cán, xương sống, lực lượng nòng cốt); 枕骨 CHẨM CỐT (Chẩm cốt); 指骨 CHỈ CỐT (Chỉ cốt); 肢骨 CHI CỐT (Chi cốt); 椎骨 CHUỲ CỐT (Chuỳ cốt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 骨 (CỐT): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 骨幹 CỐT CÁN (cốt cán, xương sống, lực lượng nòng cốt); 枕骨 CHẨM CỐT (Chẩm cốt); 指骨 CHỈ CỐT (Chỉ cốt); 肢骨 CHI CỐT (Chi cốt); 椎骨 CHUỲ CỐT (Chuỳ cốt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cốt (骨): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 骨 (âm đọc CỐT): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách. Từ vựng thường đàm: 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 骨幹 CỐT CÁN (cốt cán, xương sống, lực lượng nòng cốt); 枕骨 CHẨM CỐT (Chẩm cốt); 指骨 CHỈ CỐT (Chỉ cốt); 肢骨 CHI CỐT (Chi cốt); 椎骨 CHUỲ CỐT (Chuỳ cốt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 骨 (âm chuẩn CỐT): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỐT (骨): Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách; từ ghép thông dụng: 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 骨幹 CỐT CÁN (cốt cán, xương sống, lực lượng nòng cốt); 枕骨 CHẨM CỐT (Chẩm cốt); 指骨 CHỈ CỐT (Chỉ cốt); 肢骨 CHI CỐT (Chi cốt); 椎骨 CHUỲ CỐT (Chuỳ cốt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 骨 [U+9AA8 · CỐT · gǔ]: Xương cốt, bộ khung, cốt cách, khí phách.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “骨牌”