Tiếng Anh: gentle breeze and warm sun, fine weather, sunny and mild
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “和” đọc là “hé” (HÒA) trong hầu hết các trường hợp (“và, cùng với, hòa bình, ôn hòa”); đọc thanh nhẹ “huo” trong từ 暖和 (nuǎnhuo - ấm áp); đọc là “hè” (HỌA) trong 附和 (fùhè - phụ họa).
và, với, cùng; hòa bình, ôn hòa, hài hòa
VD: 和平 (hé píng), 温和 (wēn hé), 和谐 (hé xié)
ấm áp (暖和), mềm mại (软和)
VD: 暖和 (nuǎn huo), 软和 (ruǎn huo)
họa theo, phụ họa, xướng họa
VD: 附和 (fù hè), 一唱一和 (yí chàng yí hè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “风和日丽”
Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.
Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 风和日丽 [PHONG HOÀ NHẬT LỆ] gồm 风 (PHONG) + 和 (HOÀ) + 日 (NHẬT) + 丽 (LỆ) → nghĩa tiếng Việt: "gió hòa nắng ấm, trời trong nắng ấm đẹp đẽ". 🦊
Phát âm "风和日丽" [fēnghérìlì — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

gió hòa nắng ấm, trời trong nắng ấm đẹp đẽ
Phồn thể: 風和日麗
Hán Việt: PHONG HOÀ NHẬT LỆ
Tiếng Anh: gentle breeze and warm sun, fine weather, sunny and mild
Chữ “和” đọc là “hé” (HÒA) trong hầu hết các trường hợp (“và, cùng với, hòa bình, ôn hòa”); đọc thanh nhẹ “huo” trong từ 暖和 (nuǎnhuo - ấm áp); đọc là “hè” (HỌA) trong 附和 (fùhè - phụ họa).
và, với, cùng; hòa bình, ôn hòa, hài hòa
VD: 和平 (hé píng), 温和 (wēn hé), 和谐 (hé xié)
ấm áp (暖和), mềm mại (软和)
VD: 暖和 (nuǎn huo), 软和 (ruǎn huo)
họa theo, phụ họa, xướng họa
VD: 附和 (fù hè), 一唱一和 (yí chàng yí hè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “风和日丽”
Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.
Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.
Tập viết
Dùng trong câu
在一个风和日丽的清晨,我国完全自主研发的新一代万米载人潜水器科考母船鸣笛起航驶向大洋深渊。
Vào một buổi sớm mai trời trong nắng ấm gió hòa nắng ấm đẹp đẽ, con tàu mẹ khảo sát khoa học tàu lặn có người lái vạn mét thế hệ mới do nước ta hoàn toàn tự chủ nghiên cứu phát triển đã kéo còi nhổ neo hướng tới vực sâu đại dương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 风和日丽
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “风和日丽” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 风 (U+98CE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán. [Giản thể: 风 ⇄ Phồn thể: 風 · 风 (Bộ PHONG) (4 nét) · Pinyin: fēnghérìlì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán; thường gặp trong ngữ cảnh: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 風 (PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phong (風): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 風 (âm đọc PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán. Từ vựng thường đàm: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 風 (âm chuẩn PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHONG (風): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán; từ ghép thông dụng: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 風 [U+98CE · PHONG · fēnghérìlì]: Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “风和日丽”