Tiếng Anh: winter
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冬天”
Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.
Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冬天 (ĐÔNG THIÊN) = 冬 (ĐÔNG: mùa đông) + 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) → mùa đông, tiết đông. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

mùa đông, tiết đông
Phồn thể: 冬天
Hán Việt: ĐÔNG THIÊN
Tiếng Anh: winter
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冬天”
Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái.
Trên là bước chậm chữ TRĨ (夂), Dưới hai chấm BĂNG (冫) hàn khí giá băng. Khép lại bốn mùa trong năm, Mùa ĐÔNG (冬) tĩnh lặng ươm mầm xuân tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
冬天虽然天气寒冷,但北方滑雪场上游客络绎不绝,冰雪文旅消费格外火爆热闹。
Mùa đông dẫu thời tiết giá lạnh, nhưng trên các sân trượt tuyết phương Bắc du khách nườm nượp không ngớt, tiêu dùng du lịch văn hóa băng tuyết diễn ra vô cùng sôi nổi náo nhiệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冬天
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “冬天” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冬 (U+51AC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mùa đông. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冬 · 夂 (Bộ TRĨ) (5 nét) · Pinyin: dōngtiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mùa đông. Chữ ĐÔNG (冬) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn, chữ vẽ sợi dây thắt nút ở hai đầu biểu thị sự kết thúc (chữ gốc của chữ CHUNG 终). Đến thời Kim văn và Tiểu triện, cổ nhân thêm bộ BĂNG (冫 - hai nét băng giá ở dưới) vào dưới hình nút dây (bộ TRĨ 夂 ở trên) để chỉ mùa cuối cùng trong năm khi tiết trời giá lạnh. Mùa ĐÔNG (冬) là khoảng thời gian vạn vật thu mình tích trữ nhựa sống để chờ đón mùa xuân đơm hoa kết trái. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冬至 ĐÔNG CHÍ (Đông chí); 冬瓜 ĐÔNG QUA (Đông qua); 冬天 ĐÔNG THIÊN (Thiên); 冬節 ĐÔNG TIẾT (Đông tiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÔNG: mùa đông; thường gặp trong ngữ cảnh: 冬至 ĐÔNG CHÍ (Đông chí); 冬瓜 ĐÔNG QUA (Đông qua); 冬天 ĐÔNG THIÊN (Thiên); 冬節 ĐÔNG TIẾT (Đông tiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冬 (ĐÔNG): mùa đông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冬至 ĐÔNG CHÍ (Đông chí); 冬瓜 ĐÔNG QUA (Đông qua); 冬天 ĐÔNG THIÊN (Thiên); 冬節 ĐÔNG TIẾT (Đông tiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đông (冬): mùa đông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冬 (âm đọc ĐÔNG): mùa đông. Từ vựng thường đàm: 冬至 ĐÔNG CHÍ (Đông chí); 冬瓜 ĐÔNG QUA (Đông qua); 冬天 ĐÔNG THIÊN (Thiên); 冬節 ĐÔNG TIẾT (Đông tiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冬 (âm chuẩn ĐÔNG): mùa đông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÔNG (冬): mùa đông; từ ghép thông dụng: 冬至 ĐÔNG CHÍ (Đông chí); 冬瓜 ĐÔNG QUA (Đông qua); 冬天 ĐÔNG THIÊN (Thiên); 冬節 ĐÔNG TIẾT (Đông tiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冬 [U+51AC · ĐÔNG · dōngtiān]: mùa đông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冬天”