Tiếng Anh: bright future, glorious prospects, promising career
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “锦绣前程”
Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ.
Bên trái chữ KIM ánh vàng, Bên phải chữ BẠCH lụa choàng CÂN thêu. Chữ CẨM gấm vóc mỹ miều, Tiền đồ tươi sáng muôn điều vẻ vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 锦绣前程 (CẨM TÚ TIỀN TRÌNH) = 锦 (CẨM: vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp) + 绣 (TÚ: thêu, thêu thùa nghệ thuật) + 前 (TIỀN: trước) + 程 (TRÌNH: hành trình, chuyến đi, lịch trình) → tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "锦绣前程" đọc là jǐn (thanh 3) + xiù (thanh 4) + qián (thanh 2) + chéng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ
Phồn thể: 錦繡前程
Hán Việt: CẨM TÚ TIỀN TRÌNH
Tiếng Anh: bright future, glorious prospects, promising career
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “锦绣前程”
Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ.
Bên trái chữ KIM ánh vàng, Bên phải chữ BẠCH lụa choàng CÂN thêu. Chữ CẨM gấm vóc mỹ miều, Tiền đồ tươi sáng muôn điều vẻ vang.
Tập viết
Dùng trong câu
在高校毕业典礼上,校长深情寄语全体毕业生牢记报国初心、在强国建设新征程上开创属于自己的锦绣前程。
Tại buổi lễ tốt nghiệp đại học, thầy hiệu trưởng đã gửi lời nhắn nhủ ân tình tới toàn thể các tân cử nhân hãy khắc ghi lý tưởng phụng sự Tổ quốc, trên hành trình mới xây dựng đất nước giàu mạnh mở ra tiền đồ gấm hoa rạng rỡ của riêng mình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 锦绣前程
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “锦绣前程” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 锦 (U+9526) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gấm vóc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá. Chữ CẨM (錦/锦) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (金/钅 - vàng bạc, kim loại quý) biểu âm và chữ BẠCH (帛 - tấm lụa trắng, gồm bộ BẠCH 白 và bộ CÂN 巾) biểu ý. Vải gấm thời cổ đại được dệt vô cùng công phu từ những sợi tơ tằm nhuộm màu rực rỡ và điểm xuyết sợi kim tuyến quý giá như vàng. Bởi vậy, chữ CẨM (錦) không chỉ có nghĩa là gấm vóc lộng lẫy mà còn dùng để chúc tụng tương lai tươi đẹp, rực rỡ như CẨM TÚ TIỀN ĐỒ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẨM: vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá; thường gặp trong ngữ cảnh: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 錦 (CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cẩm (錦): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 錦 (âm đọc CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá. Từ vựng thường đàm: 錦繡前程 CẨM TÚ TIỀN TRÌNH (tiền đồ gấm hoa, tương lai rạng rỡ); 錦袍 CẨM BÀO (Cẩm bào); 錦囊 CẨM NANG (Cẩm nang); 錦絨 CẨM NHUNG (Cẩm nhung).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 錦 (âm chuẩn CẨM): Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 錦 [U+9526 · CẨM · jǐn]: Vải gấm, rực rỡ, tươi đẹp, quý giá.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “锦绣前程”