Tiếng Anh: and then, proceeding to the next step, further
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “进而”
Chữ TIẾN (进/進) là chữ hội ý kiêm hình thanh: ở bản phồn thể (進) gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) kết hợp với bộ CHUY (隹 - loài chim chỉ bay tiến về phía trước chứ không bay lùi); sang bản giản thể (进) thay bằng chữ TỈNH (井 - cái giếng) biểu âm. Hình ảnh bước chân con người không ngừng sải bước về phía trước như cánh chim bay cao đã tạo nên nghĩa là bước vào, tiến lên và cải tiến. Chữ TIẾN (进) truyền cảm hứng về tinh thần nỗ lực học hỏi, mỗi ngày đều tiến bộ hơn ngày hôm qua.
Bộ SƯỚC bước chân tiến dặm dài, Cánh chim CHUY vỗ hướng tương lai. Giản thể chữ TỈNH nguồn nước mát, Học tập vươn lên chẳng ngừng nghỉ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 进而 (TIẾN NHI) = 进 (TIẾN: nhập, vào) + 而 (NHI: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)) → từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "进而" đọc là jìn (thanh 4) + ér (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó
Phồn thể: 進而
Hán Việt: TIẾN NHI
Tiếng Anh: and then, proceeding to the next step, further
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “进而”
Chữ TIẾN (进/進) là chữ hội ý kiêm hình thanh: ở bản phồn thể (進) gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) kết hợp với bộ CHUY (隹 - loài chim chỉ bay tiến về phía trước chứ không bay lùi); sang bản giản thể (进) thay bằng chữ TỈNH (井 - cái giếng) biểu âm. Hình ảnh bước chân con người không ngừng sải bước về phía trước như cánh chim bay cao đã tạo nên nghĩa là bước vào, tiến lên và cải tiến. Chữ TIẾN (进) truyền cảm hứng về tinh thần nỗ lực học hỏi, mỗi ngày đều tiến bộ hơn ngày hôm qua.
Bộ SƯỚC bước chân tiến dặm dài, Cánh chim CHUY vỗ hướng tương lai. Giản thể chữ TỈNH nguồn nước mát, Học tập vươn lên chẳng ngừng nghỉ.
Tập viết
Dùng trong câu
基础研究的重大突破能够孕育出颠覆性底层技术,进而催生出一批具有全球竞争力的战略性新兴产业集群。
Đột phá trọng đại của nghiên cứu cơ bản có thể sản sinh ra các công nghệ tầng dưới mang tính cách mạng, từ đó tiếp tục thúc đẩy làm nảy sinh một loạt các cụm ngành công nghiệp mới nổi mang tính chiến lược có sức cạnh tranh toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 进而
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Từ “进而” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 进 (U+8FDB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhập, vào. [Giản thể: 进 ⇄ Phồn thể: 進 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: jìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhập, vào. Chữ TIẾN (进/進) là chữ hội ý kiêm hình thanh: ở bản phồn thể (進) gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước đi) kết hợp với bộ CHUY (隹 - loài chim chỉ bay tiến về phía trước chứ không bay lùi); sang bản giản thể (进) thay bằng chữ TỈNH (井 - cái giếng) biểu âm. Hình ảnh bước chân con người không ngừng sải bước về phía trước như cánh chim bay cao đã tạo nên nghĩa là bước vào, tiến lên và cải tiến. Chữ TIẾN (进) truyền cảm hứng về tinh thần nỗ lực học hỏi, mỗi ngày đều tiến bộ hơn ngày hôm qua. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 進行 TIẾN HÀNH (tiến hành, thực hiện); 促進 XÚC TIẾN (thúc đẩy, xúc tiến); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 進步 TIẾN BỘ (tiến bộ, tiến bước, sự tiến bộ); 進口 TIẾN KHẨU (nhập khẩu; lối vào, cửa vào); 進而 TIẾN NHI (từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIẾN: nhập, vào; thường gặp trong ngữ cảnh: 進行 TIẾN HÀNH (tiến hành, thực hiện); 促進 XÚC TIẾN (thúc đẩy, xúc tiến); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 進步 TIẾN BỘ (tiến bộ, tiến bước, sự tiến bộ); 進口 TIẾN KHẨU (nhập khẩu; lối vào, cửa vào); 進而 TIẾN NHI (từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 進 (TIẾN): nhập, vào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (進行 TIẾN HÀNH (tiến hành, thực hiện); 促進 XÚC TIẾN (thúc đẩy, xúc tiến); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 進步 TIẾN BỘ (tiến bộ, tiến bước, sự tiến bộ); 進口 TIẾN KHẨU (nhập khẩu; lối vào, cửa vào); 進而 TIẾN NHI (từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiến (進): nhập, vào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 進 (âm đọc TIẾN): nhập, vào. Từ vựng thường đàm: 進行 TIẾN HÀNH (tiến hành, thực hiện); 促進 XÚC TIẾN (thúc đẩy, xúc tiến); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 進步 TIẾN BỘ (tiến bộ, tiến bước, sự tiến bộ); 進口 TIẾN KHẨU (nhập khẩu; lối vào, cửa vào); 進而 TIẾN NHI (từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 進 (âm chuẩn TIẾN): nhập, vào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIẾN (進): nhập, vào; từ ghép thông dụng: 進行 TIẾN HÀNH (tiến hành, thực hiện); 促進 XÚC TIẾN (thúc đẩy, xúc tiến); 改進 CẢI TIẾN (cải tiến, cải thiện (kỹ thuật, phương pháp)); 進步 TIẾN BỘ (tiến bộ, tiến bước, sự tiến bộ); 進口 TIẾN KHẨU (nhập khẩu; lối vào, cửa vào); 進而 TIẾN NHI (từ đó, từ đó tiến tới, tiếp theo đó).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 進 [U+8FDB · TIẾN · jìn]: nhập, vào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “进而”