Tiếng Anh: as quickly as possible, as soon as possible
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尽快”
Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).
Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 尽快 (TẬN KHOÁI) = 尽 (TẬN: hết, tận cùng, dốc hết sức lực) + 快 (KHOÁI: nhanh, mau, sắp sửa) → càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "尽快" đọc là jǐn (thanh 3) + kuài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương
Phồn thể: 儘快
Hán Việt: TẬN KHOÁI
Tiếng Anh: as quickly as possible, as soon as possible
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “尽快”
Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC).
Chữ XÍCH (尺) ở trên vươn dài, Hai chấm BĂNG (冫) dưới miệt mài điểm tô. TẬN (尽) tâm tận lực cơ đồ, Khổ tận cam lai bến bờ vinh quang.
Tập viết
Dùng trong câu
应急管理部门迅速调拨专项救援物资,确保受灾群众的基本生活需求在最短时间内得到妥善解决、尽快恢复生产生活。
Cơ quan quản lý tình huống khẩn cấp nhanh chóng điều phối vật tư cứu trợ chuyên đề, bảo đảm các nhu cầu sinh hoạt cơ bản của người dân vùng bị nạn được giải quyết chu đáo trong thời gian ngắn nhất, nhanh chóng khôi phục sản xuất và sinh hoạt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 尽快
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “尽快” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 尽 (U+5C3D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn. [Giản thể: 尽 ⇄ Phồn thể: 儘 · 丶 (Bộ CHỦ) (6 nét) · Pinyin: jǐn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn. Chữ TẬN (尽, phồn thể 盡) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ mô tả một bàn tay cầm chiếc chổi cọ đang quét rửa sạch sẽ chiếc bát đựng thức ăn là bộ MÃNH (皿), biểu thị thức ăn đã dùng hết sạch. Sang chữ giản thể (尽), hình chữ gồm bộ XÍCH (尺) ở trên và hai nét chấm ở dưới. Từ nghĩa gốc là trống không, cạn hết, chữ TẬN (尽) mở rộng thành giới hạn cuối cùng và tinh thần dốc trọn tâm huyết, nỗ lực đến cùng trong công việc (như TẬN TÂM, TẬN LỰC). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 儘量 TẬN LƯỢNG (hết sức, cố gắng tối đa, hết mức có thể); 盡力 TẬN LỰC (hết sức, dốc toàn lực, tận lực); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 儘快 TẬN KHOÁI (càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẬN: hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 儘量 TẬN LƯỢNG (hết sức, cố gắng tối đa, hết mức có thể); 盡力 TẬN LỰC (hết sức, dốc toàn lực, tận lực); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 儘快 TẬN KHOÁI (càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 儘 (TẬN): Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 儘量 TẬN LƯỢNG (hết sức, cố gắng tối đa, hết mức có thể); 盡力 TẬN LỰC (hết sức, dốc toàn lực, tận lực); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 儘快 TẬN KHOÁI (càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tận (儘): Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 儘 (âm đọc TẬN): Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn. Từ vựng thường đàm: 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 儘量 TẬN LƯỢNG (hết sức, cố gắng tối đa, hết mức có thể); 盡力 TẬN LỰC (hết sức, dốc toàn lực, tận lực); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 儘快 TẬN KHOÁI (càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 儘 (âm chuẩn TẬN): Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẬN (儘): Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn; từ ghép thông dụng: 儘管 TẬN QUẢN (dù cho, dẫu rằng, cứ việc); 儘量 TẬN LƯỢNG (hết sức, cố gắng tối đa, hết mức có thể); 盡力 TẬN LỰC (hết sức, dốc toàn lực, tận lực); 竭盡全力 KIỆT TẬN TOÀN LỰC (dốc toàn tâm toàn lực, hết sức mình); 儘快 TẬN KHOÁI (càng sớm càng tốt, nhanh chóng, khẩn trương); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 儘 [U+5C3D · TẬN · jǐn]: Hết, tận cùng, dốc hết sức lực, hoàn toàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “尽快”