Tiếng Anh: right; west; right-wing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “右”
Chữ HỮU (右) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên và bộ KHẨU (口) là cái miệng ở phía dưới. Trong sinh hoạt hàng ngày, bàn tay phải là tay thuận dùng để cầm nắm thức ăn đưa vào miệng, đồng thời khi chỉ đường hay giúp đỡ người khác, con người vừa dùng tay vừa dùng lời nói hỗ trợ. Vì vậy chữ HỮU (右) mang nghĩa gốc là tay phải, phía bên phải (đối xứng với TẢ 左 gồm tay trái và thước thợ CÔNG 工).
Bàn tay vươn nét ngang phẩy, Dưới thêm bộ KHẨU (口) lời ngay giúp cùng. Chữ HỮU (右) tay phải thuận dùng, Tay làm miệng nói tương phùng đỡ đần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 右 (HỮU: bên phải, tay phải, thượng tôn), thuộc bộ 口 (KHẨU). Gặp lại trong: 右边 (HỮU BIÊN), 左右 (TẢ HỮU), 座右铭 (TOẠ HỮU MINH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Bên phải
Phồn thể: 右
Hán Việt: HỮU
Tiếng Anh: right; west; right-wing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “右”
Chữ HỮU (右) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên và bộ KHẨU (口) là cái miệng ở phía dưới. Trong sinh hoạt hàng ngày, bàn tay phải là tay thuận dùng để cầm nắm thức ăn đưa vào miệng, đồng thời khi chỉ đường hay giúp đỡ người khác, con người vừa dùng tay vừa dùng lời nói hỗ trợ. Vì vậy chữ HỮU (右) mang nghĩa gốc là tay phải, phía bên phải (đối xứng với TẢ 左 gồm tay trái và thước thợ CÔNG 工).
Bàn tay vươn nét ngang phẩy, Dưới thêm bộ KHẨU (口) lời ngay giúp cùng. Chữ HỮU (右) tay phải thuận dùng, Tay làm miệng nói tương phùng đỡ đần.
Tập viết
Dùng trong câu
“右”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“右” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 右
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “右” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 右 (U+53F3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bên phải, tay phải, thượng tôn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 右 · 口 (Bộ KHẨU) (5 nét) · Pinyin: yòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bên phải, tay phải, thượng tôn. Chữ HỮU (右) là chữ hội ý kiêm hình thanh, gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên và bộ KHẨU (口) là cái miệng ở phía dưới. Trong sinh hoạt hàng ngày, bàn tay phải là tay thuận dùng để cầm nắm thức ăn đưa vào miệng, đồng thời khi chỉ đường hay giúp đỡ người khác, con người vừa dùng tay vừa dùng lời nói hỗ trợ. Vì vậy chữ HỮU (右) mang nghĩa gốc là tay phải, phía bên phải (đối xứng với TẢ 左 gồm tay trái và thước thợ CÔNG 工). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình); 右岸 HỮU NGẠN (Hữu ngạn); 右手 HỮU THỦ (Hữu thủ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỮU: bên phải, tay phải, thượng tôn; thường gặp trong ngữ cảnh: 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình); 右岸 HỮU NGẠN (Hữu ngạn); 右手 HỮU THỦ (Hữu thủ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 右 (HỮU): Bên phải, tay phải, thượng tôn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình); 右岸 HỮU NGẠN (Hữu ngạn); 右手 HỮU THỦ (Hữu thủ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hữu (右): Bên phải, tay phải, thượng tôn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 右 (âm đọc HỮU): Bên phải, tay phải, thượng tôn. Từ vựng thường đàm: 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình); 右岸 HỮU NGẠN (Hữu ngạn); 右手 HỮU THỦ (Hữu thủ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 右 (âm chuẩn HỮU): Bên phải, tay phải, thượng tôn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỮU (右): Bên phải, tay phải, thượng tôn; từ ghép thông dụng: 右邊 HỮU BIÊN (bên phải); 左右 TẢ HỮU (khoảng chừng, xấp xỉ; tả hữu hai bên; chi phối thao túng); 座右銘 TOẠ HỮU MINH (châm ngôn sống, lời răn tâm đắc ghi tạc bên mình); 右岸 HỮU NGẠN (Hữu ngạn); 右手 HỮU THỦ (Hữu thủ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 右 [U+53F3 · HỮU · yòu]: Bên phải, tay phải, thượng tôn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “右”