Tiếng Anh: east
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “东”
Chữ ĐÔNG (东) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Phân tích chữ Đông (phồn thể 東) gồm chữ Nhật (日 - mặt trời) lồng vào giữa thân cây Mộc (木). Sáng sớm, vầng thái dương vừa nhô lên chiếu xuyên qua rặng cây rừng phía chân trời rực rỡ. Theo nguyên lý càn khôn dịch học, phương Đông thuộc hành Mộc, là phương chấn phát sinh khí, nơi "Đạo luôn luôn phát khởi từ phương Đông" đưa ánh sáng giác ngộ đến muôn phương.
Mặt trời sớm mọc ngọn cây cao, Chiếu sáng rừng cây rực sắc đào. Đạo khởi phương Đông bừng ánh sáng, Xua tan tăm tối đón thanh tao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 东 (ĐÔNG: phía đông, hướng đông), thuộc bộ 一 (NHẤT). Gặp lại trong: 东西 (ĐÔNG TÂY), 房东 (PHÒNG ĐÔNG), 东道主 (ĐÔNG ĐẠO CHỦ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

phía đông, hướng đông
Phồn thể: 東
Hán Việt: ĐÔNG
Tiếng Anh: east
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “东”
Chữ ĐÔNG (东) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Phân tích chữ Đông (phồn thể 東) gồm chữ Nhật (日 - mặt trời) lồng vào giữa thân cây Mộc (木). Sáng sớm, vầng thái dương vừa nhô lên chiếu xuyên qua rặng cây rừng phía chân trời rực rỡ. Theo nguyên lý càn khôn dịch học, phương Đông thuộc hành Mộc, là phương chấn phát sinh khí, nơi "Đạo luôn luôn phát khởi từ phương Đông" đưa ánh sáng giác ngộ đến muôn phương.
Mặt trời sớm mọc ngọn cây cao, Chiếu sáng rừng cây rực sắc đào. Đạo khởi phương Đông bừng ánh sáng, Xua tan tăm tối đón thanh tao.
Tập viết
Dùng trong câu
太阳从东边升起。
Mặt trời mọc từ phía đông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 东
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “东” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 东 (U+4E1C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phía đông, phương đông
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phía đông, hướng đông. Chữ ĐÔNG (东) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Phân tích chữ Đông (phồn thể 東) gồm chữ Nhật (日 - mặt trời) lồng vào giữa thân cây Mộc (木). Sáng sớm, vầng thái dương vừa nhô lên chiếu xuyên qua rặng cây rừng phía chân trời rực rỡ. Theo nguyên lý càn khôn dịch học, phương Đông thuộc hành Mộc, là phương chấn phát sinh khí, nơi "Đạo luôn luôn phát khởi từ phương Đông" đưa ánh sáng giác ngộ đến muôn phương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 東道主 ĐÔNG ĐẠO CHỦ (nước chủ nhà, chủ nhà đăng cai); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 股東 CỔ ĐÔNG (cổ đông); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
đang làm; đảm đang, đang tay; đang tâm
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 東 (ĐÔNG): phía đông, hướng đông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 東道主 ĐÔNG ĐẠO CHỦ (nước chủ nhà, chủ nhà đăng cai); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 股東 CỔ ĐÔNG (cổ đông); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đông (東): phía đông, hướng đông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 東 (âm đọc ĐÔNG): phía đông, hướng đông. Từ vựng thường đàm: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 東道主 ĐÔNG ĐẠO CHỦ (nước chủ nhà, chủ nhà đăng cai); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 股東 CỔ ĐÔNG (cổ đông); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 東 (âm chuẩn ĐÔNG): phía đông, hướng đông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÔNG (東): phía đông, hướng đông; từ ghép thông dụng: 東西 ĐÔNG TÂY (đồ vật, thứ); 房東 PHÒNG ĐÔNG (chủ nhà (cho thuê)); 東道主 ĐÔNG ĐẠO CHỦ (nước chủ nhà, chủ nhà đăng cai); 東張西望 ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG (ngó nghiêng nhìn quanh, nhìn đông ngó tây); 股東 CỔ ĐÔNG (cổ đông); 做東 TỐ ĐÔNG (làm chủ nhà thết đãi, đứng ra chiêu đãi chủ trì).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 東 [U+4E1C · ĐÔNG · dōng]: phía đông, hướng đông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “东”