Tiếng Anh: side, beside
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旁边”
Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh.
Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) vươn Mái MỊCH (冖) che chở bốn PHƯƠNG (方) đất trời Bên cạnh gần gũi chẳng rời Láng giềng thân thiết tình người ấm êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 旁边 (BÀNG BIÊN) = 旁 (BÀNG: bên cạnh, kế bên, hai bên) + 边 (BIÊN: bên, phía, cạnh) → bên cạnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "旁边" đọc là páng (thanh 2) + biān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bên cạnh
Phồn thể: 旁邊
Hán Việt: BÀNG BIÊN
Tiếng Anh: side, beside
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旁边”
Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh.
Trên ĐẦU (亠) tám hướng BÁT (丷) vươn Mái MỊCH (冖) che chở bốn PHƯƠNG (方) đất trời Bên cạnh gần gũi chẳng rời Láng giềng thân thiết tình người ấm êm.
Tập viết
Dùng trong câu
我家旁边有一个超市。
Bên cạnh nhà tôi có một siêu thị.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旁边
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “旁边” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旁 (U+65C1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 旁 · 亠 (Bộ ĐẦU) (10 nét) · Pinyin: páng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. Chữ BÀNG (旁) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là phần biến đổi của chữ LẬP (立) cùng bộ MỊCH (冖 - mái che rộng), phía dưới là bộ PHƯƠNG (方 - phương hướng). Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của BÀNG là rộng lớn, tỏa ra khắp các phương hướng xung quanh trục chính. Khi từ trung tâm tỏa sang hai phía, chữ BÀNG chuyển sang nghĩa phổ biến là ở bên cạnh, kế bên, nhắc ta luôn quan tâm đến những người xung quanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÀNG: bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp; thường gặp trong ngữ cảnh: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 旁 (BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bàng (旁): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 旁 (âm đọc BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp. Từ vựng thường đàm: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 旁 (âm chuẩn BÀNG): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÀNG (旁): Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp; từ ghép thông dụng: 旁邊 BÀNG BIÊN (bên cạnh); 旁觀 BÀNG QUAN (đứng ngoài quan sát); 路旁 LỘ BÀNG (bên vệ đường).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 旁 [U+65C1 · BÀNG · páng]: Bên cạnh, kế bên, hai bên; rộng khắp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旁边”