Tiếng Anh: to welcome, to usher in, to greet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迎来”
Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè.
Bên trong chữ NGƯỠNG (卬) ngước nhìn Bộ TIẾT (卩) cung kính giữ gìn lễ nghi QUAI XƯỚC (辶) rảo bước chân đi Chào mừng đón khách xuân thì hân hoan.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 迎来 (NGHÊNH LAI) = 迎 (NGHÊNH: đón, chào đón, nghênh tiếp) + 来 (LAI: đến, tới) → đón chào, chào đón, bước vào giai đoạn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

đón chào, chào đón, bước vào giai đoạn
Phồn thể: 迎來
Hán Việt: NGHÊNH LAI
Tiếng Anh: to welcome, to usher in, to greet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迎来”
Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè.
Bên trong chữ NGƯỠNG (卬) ngước nhìn Bộ TIẾT (卩) cung kính giữ gìn lễ nghi QUAI XƯỚC (辶) rảo bước chân đi Chào mừng đón khách xuân thì hân hoan.
Tập viết
Dùng trong câu
随着大科学装置群相继建成投运,我国前沿基础物理与微观物质科学研究迎来了原始创新井喷的历史性黄金期。
Cùng với việc cụm thiết bị khoa học lớn lần lượt xây dựng hoàn thành và đưa vào vận hành, nghiên cứu khoa học vật chất vi mô và vật lý cơ bản tiên phong của nước ta đã bước vào chào đón đón chào thời kỳ hoàng kim lịch sử bùng nổ đổi mới sáng tạo nguyên bản.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 迎来
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “迎来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 迎 (U+8FCE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đón, chào đón, nghênh tiếp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 迎 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: yínglái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đón, chào đón, nghênh tiếp. Chữ NGHÊNH (迎) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi tới) biểu ý và chữ NGƯỠNG (卬 - hình hai người hướng mặt vào nhau với lòng kính trọng) biểu âm. Khi có khách quý từ phương xa tới, chủ nhà chủ động cất bước (QUAI XƯỚC) ra tận cửa, ngước nhìn với thái độ cung kính (NGƯỠNG) để đón tiếp nồng hậu. Chữ NGHÊNH thể hiện nét đẹp văn hóa hiếu khách, luôn mở rộng vòng tay chào đón bạn bè. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGHÊNH: đón, chào đón, nghênh tiếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 迎 (NGHÊNH): Đón, chào đón, nghênh tiếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghênh (迎): Đón, chào đón, nghênh tiếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 迎 (âm đọc NGHÊNH): Đón, chào đón, nghênh tiếp. Từ vựng thường đàm: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 迎 (âm chuẩn NGHÊNH): Đón, chào đón, nghênh tiếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHÊNH (迎): Đón, chào đón, nghênh tiếp; từ ghép thông dụng: 歡迎 HOAN NGHÊNH (chào mừng); 迎接 NGHÊNH TIẾP (nghênh đón, đón chào, đón nhận); 迎面 NGHÊNH DIỆN (đối diện, xộc thẳng vào mặt, tiến thẳng trước mặt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 迎 [U+8FCE · NGHÊNH · yínglái]: Đón, chào đón, nghênh tiếp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “迎来”