Tiếng Anh: to give as a gift, to present as a present, gift
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赠送”
Chữ TẶNG (赠, phồn thể: 贈): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 赠送 (TẶNG TỐNG: tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo nhớ kinh điển (FoxHSK biên soạn): Từ 赠送 có âm Hán Việt là TẶNG TỐNG (biếu tặng, trao tặng). Chữ 赠 (TẶNG) là của cải biếu tặng xuất phát từ tâm, chữ 送 (TỐNG) là tiễn đưa, mang đến trao tận tay. Đem món quà trân quý gửi trao tận tay người nhận với tất cả tấm lòng chân thành zèngsòng! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: "赠送" đọc là zèng (thanh 4) + sòng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm
Phồn thể: 贈送
Hán Việt: TẶNG TỐNG
Tiếng Anh: to give as a gift, to present as a present, gift
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赠送”
Chữ TẶNG (赠, phồn thể: 贈): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 赠送 (TẶNG TỐNG: tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm).
Tập viết
Dùng trong câu
在重大国际文化交流国事访问期间,我国向联合国总部赠送了精美绝伦的中国传统非遗手工雕漆巨幅艺术屏风。
Trong thời gian diễn ra chuyến thăm cấp nhà nước giao lưu văn hóa quốc tế trọng đại, nước ta đã trao tặng tặng cho Trụ sở Liên Hợp Quốc bức bình phong nghệ thuật khổ lớn sơn mài khắc chạm thủ công di sản phi vật thể truyền thống Trung Hoa tinh xảo tuyệt mỹ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赠送
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “赠送” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赠 (U+8D60) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tặng quà; ban cho, ban cho. [Giản thể: 赠 ⇄ Phồn thể: 贈 · 贝 (Bộ BỐI) (16 nét) · Pinyin: zèng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tặng quà; ban cho, ban cho. Chữ TẶNG (赠, phồn thể: 贈): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 16 nét (12 nét phụ), thành phần: 贝 (BỐI) + 丷 (BÁT) + 囗 (VI) + ⺌ (TIỂU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 赠送 (TẶNG TỐNG: tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 贈送 TẶNG TỐNG (tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẶNG: tặng quà; ban cho, ban cho; thường gặp trong ngữ cảnh: 贈送 TẶNG TỐNG (tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 贈 (TẶNG): tặng quà; ban cho, ban cho. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (贈送 TẶNG TỐNG (tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tặng (贈): tặng quà; ban cho, ban cho.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 贈 (âm đọc TẶNG): tặng quà; ban cho, ban cho. Từ vựng thường đàm: 贈送 TẶNG TỐNG (tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 贈 (âm chuẩn TẶNG): tặng quà; ban cho, ban cho.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẶNG (贈): tặng quà; ban cho, ban cho; từ ghép thông dụng: 贈送 TẶNG TỐNG (tặng, trao tặng làm quà kỷ niệm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 贈 [U+8D60 · TẶNG · zèng]: tặng quà; ban cho, ban cho.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “赠送”