Tiếng Anh: to celebrate, celebration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “庆祝”
Chữ KHÁNH (庆, phồn thể: 慶): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 国庆节 (QUỐC KHÁNH TIẾT: ngày Quốc khánh), 庆祝 (KHÁNH CHÚC: chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 庆祝 (KHÁNH CHÚC) = 庆 (KHÁNH: chúc mừng, ăn mừng) + 祝 (CHÚC: chúc, chúc phúc chúc mừng) → chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "庆祝" đọc là qìng (thanh 4) + zhù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm
Phồn thể: 慶祝
Hán Việt: KHÁNH CHÚC
Tiếng Anh: to celebrate, celebration
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “庆祝”
Chữ KHÁNH (庆, phồn thể: 慶): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 国庆节 (QUỐC KHÁNH TIẾT: ngày Quốc khánh), 庆祝 (KHÁNH CHÚC: chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Tập viết
Dùng trong câu
各界人士欢聚一堂,隆重庆祝我国首座全自主知识产权大型深空观测基地正式落成启用。
Đại diện các giới đã quây quần tề tựu đông đủ, long trọng chúc mừng căn cứ quan sát không gian sâu cỡ lớn sở hữu bản quyền sở hữu trí tuệ tự chủ hoàn toàn đầu tiên của nước ta chính thức khánh thành và đưa vào sử dụng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 庆祝
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “庆祝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 庆 (U+5E86) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chúc mừng, ăn mừng. [Giản thể: 庆 ⇄ Phồn thể: 慶 · 广 (Bộ QUẢNG) (6 nét) · Pinyin: qìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chúc mừng, ăn mừng. Chữ KHÁNH (庆, phồn thể: 慶): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 6 nét (3 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 国庆节 (QUỐC KHÁNH TIẾT: ngày Quốc khánh), 庆祝 (KHÁNH CHÚC: chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁNH: chúc mừng, ăn mừng; thường gặp trong ngữ cảnh: 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 慶 (KHÁNH): chúc mừng, ăn mừng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khánh (慶): chúc mừng, ăn mừng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 慶 (âm đọc KHÁNH): chúc mừng, ăn mừng. Từ vựng thường đàm: 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 慶 (âm chuẩn KHÁNH): chúc mừng, ăn mừng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÁNH (慶): chúc mừng, ăn mừng; từ ghép thông dụng: 國慶節 QUỐC KHÁNH TIẾT (ngày Quốc khánh); 慶祝 KHÁNH CHÚC (chúc mừng, ăn mừng, lễ kỷ niệm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 慶 [U+5E86 · KHÁNH · qìng]: chúc mừng, ăn mừng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “庆祝”