Tiếng Anh: candle
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蜡烛”
Chữ LẠP (蜡, phồn thể: 蠟): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 虫 (TRÙNG) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "蜡烛" đọc là là (thanh 4) + zhú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cây nến, ngọn nến
Phồn thể: 蠟燭
Hán Việt: LẠP CHÚC
Tiếng Anh: candle
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蜡烛”
Chữ LẠP (蜡, phồn thể: 蠟): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 虫 (TRÙNG) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến).
Tập viết
Dùng trong câu
春蚕到死丝方尽,蜡炬成灰泪始干;人民教师如同燃烧自己、照亮他人的崇高蜡烛。
Tằm xuân đến chết tơ vương mãi, ngọn nến thành tro lệ mới khô; người thầy giáo nhân dân tựa như ngọn nến cao đẹp cháy hết mình để soi sáng cho bao thế hệ học trò.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 蜡烛
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “蜡烛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 蜡 (U+8721) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con rệp
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạp (sáp ong). Chữ LẠP (蜡, phồn thể: 蠟): thuộc bộ TRÙNG (虫), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 虫 (TRÙNG) + 十 (THẬP) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 蜡烛 (LẠP CHÚC: cây nến, ngọn nến). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠP: lạp (sáp ong); thường gặp trong ngữ cảnh: 蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 蠟 (LẠP): lạp (sáp ong). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạp (蠟): lạp (sáp ong).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 蠟 (âm đọc LẠP): lạp (sáp ong). Từ vựng thường đàm: 蠟燭 LẠP CHÚC (cây nến, ngọn nến).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 蠟 (âm chuẩn LẠP): lạp (sáp ong).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 蠟 [U+8721 · LẠP · là]: lạp (sáp ong).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “蜡烛”