Tiếng Anh: hypocritical, false, sham, deceitful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “虚伪”
Chữ HƯ (虚, phồn thể: 虛): thuộc bộ HÔ (虍), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 谦虚 (KHIÊM HƯ: khiêm tốn, khiêm nhường), 虚心 (HƯ TÂM: khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi), 空虚 (KHÔNG HƯ: trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải), 虚假 (HƯ GIẢ: giả dối, hư ảo, không có thật).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 虚伪 (HƯ NGUỴ) = 虚 (HƯ: sai) + 伪 (NGUỴ: sai, giả mạo, không có thật) → đạo đức giả, giả tạo dối trá. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "虚伪" đọc là xū (thanh 1) + wěi (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đạo đức giả, giả tạo dối trá
Phồn thể: 虛僞
Hán Việt: HƯ NGUỴ
Tiếng Anh: hypocritical, false, sham, deceitful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “虚伪”
Chữ HƯ (虚, phồn thể: 虛): thuộc bộ HÔ (虍), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 谦虚 (KHIÊM HƯ: khiêm tốn, khiêm nhường), 虚心 (HƯ TÂM: khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi), 空虚 (KHÔNG HƯ: trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải), 虚假 (HƯ GIẢ: giả dối, hư ảo, không có thật).
Tập viết
Dùng trong câu
国际社会坚定捍卫真正的多边主义,坚决揭露并抵制个别霸权国家借维护规则之名行单边霸凌之实的虚伪面目。
Cộng đồng quốc tế kiên định bảo vệ chủ nghĩa đa phương chân chính, kiên quyết vạch trần và bài trừ bộ mặt giả tạo đạo đức giả của một số quốc gia bá quyền mượn danh bảo vệ quy tắc để thực thi hành vi bắt nạt đơn phương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 虚伪
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “虚伪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 虚 (U+865A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sai. [Giản thể: 虚 ⇄ Phồn thể: 虛 · 虍 (Bộ HÔ) (11 nét) · Pinyin: xū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sai. Chữ HƯ (虚, phồn thể: 虛): thuộc bộ HÔ (虍), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 谦虚 (KHIÊM HƯ: khiêm tốn, khiêm nhường), 虚心 (HƯ TÂM: khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi), 空虚 (KHÔNG HƯ: trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải), 虚假 (HƯ GIẢ: giả dối, hư ảo, không có thật). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HƯ: sai; thường gặp trong ngữ cảnh: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 虛 (HƯ): sai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hư (虛): sai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 虛 (âm đọc HƯ): sai. Từ vựng thường đàm: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 虛 (âm chuẩn HƯ): sai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HƯ (虛): sai; từ ghép thông dụng: 謙虛 KHIÊM HƯ (khiêm tốn, khiêm nhường); 虛心 HƯ TÂM (khiêm tốn, biết lắng nghe học hỏi); 空虛 KHÔNG HƯ (trống rỗng, hụt hẫng (tâm hồn); sơ hở trống trải); 虛假 HƯ GIẢ (giả dối, hư ảo, không có thật); 虛榮 HƯ VINH (hư vinh, tính hám danh hão, phù hoa); 虛僞 HƯ NGUỴ (đạo đức giả, giả tạo dối trá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 虛 [U+865A · HƯ · xū]: sai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “虚伪”