Tiếng Anh: to concentrate one's attention, to be engrossed in, focused
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “聚精会神”
Chữ TỤ (聚): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 聚会 (TỤ HỘI: tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan), 聚精会神 (TỤ TINH HỘI THẦN: tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí), 凝聚 (NGƯNG TỤ: ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 聚精会神 (TỤ TINH HỘI THẦN) = 聚 (TỤ: tập hợp, gặp nhau, thu thập) + 精 (TINH: gạo trắng giã kỹ, tinh hoa, tinh túy) + 会 (HỘI: biết, sẽ) + 神 (THẦN: thần linh, tinh thần, tâm trí) → tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "聚精会神" đọc là jù (thanh 4) + jīng (thanh 1) + huì (thanh 4) + shén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí
Phồn thể: 聚精會神
Hán Việt: TỤ TINH HỘI THẦN
Tiếng Anh: to concentrate one's attention, to be engrossed in, focused
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “聚精会神”
Chữ TỤ (聚): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 聚会 (TỤ HỘI: tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan), 聚精会神 (TỤ TINH HỘI THẦN: tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí), 凝聚 (NGƯNG TỤ: ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh).
Tập viết
Dùng trong câu
高级装配技师在无尘洁净车间内聚精会神地进行微米级航天陀螺仪装配,呼吸与动作极其沉稳精确。
Kỹ thuật viên lắp ráp cao cấp bên trong phân xưởng sạch không bụi đang tập trung cao độ dồn hết tâm trí tiến hành lắp ráp con quay hồi chuyển hàng không ở cấp độ micromet, từng hơi thở và thao tác đều vô cùng điềm tĩnh chuẩn xác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 聚精会神
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “聚精会神” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 聚 (U+805A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tập hợp, gặp nhau, thu thập. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 聚 · 耳 (Bộ NHĨ) (14 nét) · Pinyin: jù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tập hợp, gặp nhau, thu thập. Chữ TỤ (聚): thuộc bộ NHĨ (耳), gồm 14 nét (8 nét phụ), thành phần: 耳 (NHĨ) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 聚会 (TỤ HỘI: tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan), 聚精会神 (TỤ TINH HỘI THẦN: tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí), 凝聚 (NGƯNG TỤ: ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 聚會 TỤ HỘI (tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan); 聚精會神 TỤ TINH HỘI THẦN (tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí); 凝聚 NGƯNG TỤ (ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỤ: tập hợp, gặp nhau, thu thập; thường gặp trong ngữ cảnh: 聚會 TỤ HỘI (tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan); 聚精會神 TỤ TINH HỘI THẦN (tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí); 凝聚 NGƯNG TỤ (ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 聚 (TỤ): tập hợp, gặp nhau, thu thập. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (聚會 TỤ HỘI (tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan); 聚精會神 TỤ TINH HỘI THẦN (tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí); 凝聚 NGƯNG TỤ (ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tụ (聚): tập hợp, gặp nhau, thu thập.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 聚 (âm đọc TỤ): tập hợp, gặp nhau, thu thập. Từ vựng thường đàm: 聚會 TỤ HỘI (tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan); 聚精會神 TỤ TINH HỘI THẦN (tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí); 凝聚 NGƯNG TỤ (ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 聚 (âm chuẩn TỤ): tập hợp, gặp nhau, thu thập.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỤ (聚): tập hợp, gặp nhau, thu thập; từ ghép thông dụng: 聚會 TỤ HỘI (tụ họp, buổi gặp mặt, buổi liên hoan); 聚精會神 TỤ TINH HỘI THẦN (tập trung cao độ, chăm chú dồn hết tâm trí); 凝聚 NGƯNG TỤ (ngưng tụ, hội tụ, kết tinh đoàn kết sức mạnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 聚 [U+805A · TỤ · jù]: tập hợp, gặp nhau, thu thập.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “聚精会神”