Tiếng Anh: can, be able to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “能”
Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.
Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 能 có âm Hán Việt là NĂNG (có thể, năng lực). Chữ tượng hình chú gấu lớn khỏe mạnh dũng mãnh, có sức mạnh làm được những việc phi thường! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

có thể
Phồn thể: 能
Hán Việt: NĂNG
Tiếng Anh: can, be able to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “能”
Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người.
Trái trên bộ KHƯ, dưới NHỤC thân, Phải hai chữ CHỦY vững đôi chân. Dáng gấu dũng mãnh giàu NĂNG lực, Có thể vượt qua vạn khó khăn.
Tập viết
Dùng trong câu
你能帮我吗?
Bạn có thể giúp tôi không?

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 能
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “能” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 能 (U+80FD) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
có thể. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 能 · 厶 (Bộ KHƯ) (10 nét) · Pinyin: néng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
có thể. Chữ NĂNG (能) trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình khắc họa hình dáng một con gấu lớn: phía trên trái là cái đầu (厶), phía dưới trái là thân mình cơ bắp (⺼ - bộ NHỤC), và bên phải là hai bộ CHỦY (匕) mô phỏng đôi chân có móng vuốt cực kỳ khỏe mạnh. Vì loài gấu có sức vóc phi thường nơi rừng sâu, cổ nhân đã mượn chữ NĂNG để biểu thị tài năng, bản lĩnh, năng lực và khả năng làm được việc lớn của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 能力 NĂNG LỰC (năng lực, khả năng); 功能 CÔNG NĂNG (chức năng, công năng, tính năng); 能幹 NĂNG CÁN (tháo vát, đảm đang, có năng lực, thạo việc); 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 本能 BẢN NĂNG (bản năng; thuộc về bản năng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NĂNG: có thể; thường gặp trong ngữ cảnh: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 能力 NĂNG LỰC (năng lực, khả năng); 功能 CÔNG NĂNG (chức năng, công năng, tính năng); 能幹 NĂNG CÁN (tháo vát, đảm đang, có năng lực, thạo việc); 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 本能 BẢN NĂNG (bản năng; thuộc về bản năng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 能 (NĂNG): có thể. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (可能 KHẢ NĂNG (có thể); 能力 NĂNG LỰC (năng lực, khả năng); 功能 CÔNG NĂNG (chức năng, công năng, tính năng); 能幹 NĂNG CÁN (tháo vát, đảm đang, có năng lực, thạo việc); 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 本能 BẢN NĂNG (bản năng; thuộc về bản năng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Năng (能): có thể.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 能 (âm đọc NĂNG): có thể. Từ vựng thường đàm: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 能力 NĂNG LỰC (năng lực, khả năng); 功能 CÔNG NĂNG (chức năng, công năng, tính năng); 能幹 NĂNG CÁN (tháo vát, đảm đang, có năng lực, thạo việc); 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 本能 BẢN NĂNG (bản năng; thuộc về bản năng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 能 (âm chuẩn NĂNG): có thể.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NĂNG (能): có thể; từ ghép thông dụng: 可能 KHẢ NĂNG (có thể); 能力 NĂNG LỰC (năng lực, khả năng); 功能 CÔNG NĂNG (chức năng, công năng, tính năng); 能幹 NĂNG CÁN (tháo vát, đảm đang, có năng lực, thạo việc); 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 本能 BẢN NĂNG (bản năng; thuộc về bản năng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 能 [U+80FD · NĂNG · néng]: có thể.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “能”