Tiếng Anh: tossing and turning, over and over, repeatedly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “翻来覆去”
Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét (12 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 翻来覆去 (PHIÊN LAI PHÚC KHỨ) = 翻 (PHIÊN: lật, giở (sách), leo qua) + 来 (LAI: đến, tới) + 覆 (PHÚC: che đậy, lật đổ, trở lại) + 去 (KHỨ: đi) → trằn trọc thao thức, lặp đi lặp lại nhiều lần, suy đi tính lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

trằn trọc thao thức, lặp đi lặp lại nhiều lần, suy đi tính lại
Phồn thể: 翻來覆去
Hán Việt: PHIÊN LAI PHÚC KHỨ
Tiếng Anh: tossing and turning, over and over, repeatedly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “翻来覆去”
Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét (12 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Tập viết
Dùng trong câu
为了推导出超导微观理论中最关键的一个能量守恒方程,理论物理学家在草稿纸上翻来覆去验算了上百遍。
Để suy diễn ra một phương trình bảo toàn năng lượng then chốt nhất trong lý thuyết vi mô siêu dẫn, nhà vật lý lý thuyết đã tính toán kiểm tra đi kiểm tra lại lặp đi lặp lại nhiều lần suy đi tính lại hàng trăm lần trên giấy nháp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 翻来覆去
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “翻来覆去” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 翻 (U+7FFB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lật, giở (sách); leo qua; dịch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 翻 · 釆 (Bộ BIỆN) (18 nét) · Pinyin: fānláifùqù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lật, giở (sách); leo qua; dịch. Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét (12 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIÊN: lật, giở (sách); leo qua; dịch; thường gặp trong ngữ cảnh: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 翻 (PHIÊN): lật, giở (sách); leo qua; dịch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiên (翻): lật, giở (sách); leo qua; dịch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 翻 (âm đọc PHIÊN): lật, giở (sách); leo qua; dịch. Từ vựng thường đàm: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 翻 (âm chuẩn PHIÊN): lật, giở (sách); leo qua; dịch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIÊN (翻): lật, giở (sách); leo qua; dịch; từ ghép thông dụng: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 翻 [U+7FFB · PHIÊN · fānláifùqù]: lật, giở (sách); leo qua; dịch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “翻来覆去”