Tiếng Anh: earth-shaking, world-turning, tremendous changes
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “翻天覆地”
Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét (12 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 翻天覆地 (PHIÊN THIÊN PHÚC ĐỊA) = 翻 (PHIÊN: lật, giở (sách), leo qua) + 天 (THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết) + 覆 (PHÚC: che đậy, lật đổ, trở lại) + 地 (ĐỊA: một cách, (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)) → long trời lở đất, đổi thay nghiêng trời lệch đất, thay đổi thần kỳ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

long trời lở đất, đổi thay nghiêng trời lệch đất, thay đổi thần kỳ
Phồn thể: 翻天覆地
Hán Việt: PHIÊN THIÊN PHÚC ĐỊA
Tiếng Anh: earth-shaking, world-turning, tremendous changes
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “翻天覆地”
Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét (12 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Tập viết
Dùng trong câu
数十载科技攻坚让我国制造业发生了翻天覆地的历史性巨变,形成了全球唯一拥有联合国全部工业门类的完整体系。
Mấy chục năm vượt khó khoa học công nghệ đã khiến ngành chế tạo nước ta có sự đổi thay long trời lở đất nghiêng trời lệch đất mang tính lịch sử, hình thành nên hệ thống hoàn chỉnh duy nhất trên toàn cầu sở hữu toàn bộ các ngành công nghiệp của Liên Hợp Quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 翻天覆地
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “翻天覆地” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 翻 (U+7FFB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lật, giở (sách); leo qua; dịch. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 翻 · 釆 (Bộ BIỆN) (18 nét) · Pinyin: fāntiānfùdì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lật, giở (sách); leo qua; dịch. Chữ PHIÊN (翻): thuộc bộ VŨ (羽), gồm 18 nét (12 nét phụ), thành phần: 釆 (BIỆN) + 田 (ĐIỀN) + 羽 (VŨ). Từ ghép HSK: 翻译 (PHIÊN DỊCH: dịch thuật, phiên dịch, biên dịch), 推翻 (THÔI PHIÊN: lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHIÊN: lật, giở (sách); leo qua; dịch; thường gặp trong ngữ cảnh: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 翻 (PHIÊN): lật, giở (sách); leo qua; dịch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phiên (翻): lật, giở (sách); leo qua; dịch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 翻 (âm đọc PHIÊN): lật, giở (sách); leo qua; dịch. Từ vựng thường đàm: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 翻 (âm chuẩn PHIÊN): lật, giở (sách); leo qua; dịch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHIÊN (翻): lật, giở (sách); leo qua; dịch; từ ghép thông dụng: 翻譯 PHIÊN DỊCH (dịch thuật, phiên dịch, biên dịch); 推翻 THÔI PHIÊN (lật đổ, bác bỏ hoàn toàn (luận điểm, chế độ)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 翻 [U+7FFB · PHIÊN · fāntiānfùdì]: lật, giở (sách); leo qua; dịch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “翻天覆地”