Tiếng Anh: tree leaves, leaf
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “树叶”
Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.
Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 树叶 (THỤ DIỆP) = 树 (THỤ: cây, cây cối) + 叶 (DIỆP: hòa âm, có vần điệu, đoàn kết) → lá cây, chiếc lá. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

lá cây, chiếc lá
Phồn thể: 樹葉
Hán Việt: THỤ DIỆP
Tiếng Anh: tree leaves, leaf
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “树叶”
Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người.
Cây gỗ cắm đất vững vàng Bàn tay vun xới nở ngàn cành xanh. Bên MỘC (木) HỰU (又) THỐN (寸) ươm mầm, Chữ THỤ (树) tỏa bóng trăm năm vững bền.
Tập viết
Dùng trong câu
金秋十月,漫山遍野的枫树叶被秋霜染成了绚丽如火的深红色,如诗如画、美不胜收。
Tháng Mười mùa thu vàng, những chiếc lá cây lá phong khắp núi đồi được sương thu nhuộm thành màu đỏ thẫm rực rỡ như lửa, đẹp tựa như thơ như họa, cảnh đẹp không sao xiết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 树叶
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “树叶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 树 (U+6811) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây, cây cối. [Giản thể: 树 ⇄ Phồn thể: 樹 · 木 (Bộ MỘC) (9 nét) · Pinyin: shùyè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây, cây cối. Chữ THỤ phồn thể (樹) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm cây gỗ (木) và bàn tay (寸/又) cắm cây non vào đất (豆). Trồng cây cần có sự kiên nhẫn chăm sóc uốn nắn từng ngày, tựa như việc bồi dưỡng giáo dục nhân cách con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỤ: cây, cây cối; thường gặp trong ngữ cảnh: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 樹 (THỤ): cây, cây cối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thụ (樹): cây, cây cối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 樹 (âm đọc THỤ): cây, cây cối. Từ vựng thường đàm: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 樹 (âm chuẩn THỤ): cây, cây cối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỤ (樹): cây, cây cối; từ ghép thông dụng: 樹立 THỤ LẬP (xây dựng, xác lập, tạo dựng (niềm tin, hình tượng)); 大樹 ĐẠI THỤ (Cây cổ thụ tỏa bóng mát); 植樹 THỰC THỤ (Trồng cây xanh gây rừng); 建樹 KIẾN THỤ (Thành tựu cống hiến to lớn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 樹 [U+6811 · THỤ · shùyè]: cây, cây cối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “树叶”