Tiếng Anh: bamboo
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竹子”
Chữ TRÚC (竹) là chữ tượng hình, vẽ hai cành tre trúc xanh đứng cạnh nhau, lá chúc xuống mềm mại mà thân thẳng tắp rỗng ruột. Người xưa coi trúc là biểu tượng của người quân tử: trong lòng khiêm tốn (rỗng ruột), bên ngoài dẻo dai kiên cường không chịu bẻ gãy.
Hai cành rủ lá song song Uốn cong trước gió thẳng lòng hiên ngang. Đôi nhành vươn thẳng tầng mây, Chữ TRÚC (竹) tiết tháo tháng ngày kiên trung.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 竹子 (TRÚC TỬ) = 竹 (TRÚC: cây tre trúc) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → cây tre, tre trúc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "竹子" đọc là zhú (thanh 2) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cây tre, tre trúc
Phồn thể: 竹子
Hán Việt: TRÚC TỬ
Tiếng Anh: bamboo
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “竹子”
Chữ TRÚC (竹) là chữ tượng hình, vẽ hai cành tre trúc xanh đứng cạnh nhau, lá chúc xuống mềm mại mà thân thẳng tắp rỗng ruột. Người xưa coi trúc là biểu tượng của người quân tử: trong lòng khiêm tốn (rỗng ruột), bên ngoài dẻo dai kiên cường không chịu bẻ gãy.
Hai cành rủ lá song song Uốn cong trước gió thẳng lòng hiên ngang. Đôi nhành vươn thẳng tầng mây, Chữ TRÚC (竹) tiết tháo tháng ngày kiên trung.
Tập viết
Dùng trong câu
竹子在中华传统文化中具有“咬定青山、虚心坚韧”的高洁君子品格象征,深受历代文人雅士赞咏。
Cây tre trúc trong văn hóa truyền thống mang biểu tượng phẩm cách người quân tử thanh cao 'Bám chặt non xanh, khiêm nhường kiên cường', được các bậc tao nhân mặc khách bao đời ca tụng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 竹子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “竹子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 竹 (U+7AF9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 竹 · 竹 (Bộ TRÚC) (6 nét) · Pinyin: zhú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. Chữ TRÚC (竹) là chữ tượng hình, vẽ hai cành tre trúc xanh đứng cạnh nhau, lá chúc xuống mềm mại mà thân thẳng tắp rỗng ruột. Người xưa coi trúc là biểu tượng của người quân tử: trong lòng khiêm tốn (rỗng ruột), bên ngoài dẻo dai kiên cường không chịu bẻ gãy. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRÚC: cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp; thường gặp trong ngữ cảnh: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 竹 (TRÚC): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trúc (竹): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 竹 (âm đọc TRÚC): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp. Từ vựng thường đàm: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 竹 (âm chuẩn TRÚC): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRÚC (竹): Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp; từ ghép thông dụng: 竹子 TRÚC TỬ (cây tre, tre trúc); 竹林 TRÚC LÂM (Rừng trúc xanh mát thanh tịnh); 勢如破竹 THẾ NHƯ PHÁ TRÚC (Khí thế như chẻ tre không gì ngăn cản nổi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 竹 [U+7AF9 · TRÚC · zhú]: Cây tre trúc, tiết tháo quân tử hiên ngang giữa bão táp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “竹子”