Tiếng Anh: etiquette, protocol, courtesy, ceremonial
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “礼节”
Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người.
Bàn thờ thắp nén nhang thơm Nguyện cầu lễ độ sớm hôm vẹn tròn. Bên THỊ (礻) nét ẤT (乚) kính dâng, Chữ LỄ (礼) hiếu nghĩa muôn phần đoan trang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 礼节 (LỄ TIẾT) = 礼 (LỄ: lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh) + 节 (TIẾT: tiết, đoạn, khúc) → lễ tiết, phép lịch sự lễ nghi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "礼节" đọc là lǐ (thanh 3) + jié (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lễ tiết, phép lịch sự lễ nghi
Phồn thể: 禮節
Hán Việt: LỄ TIẾT
Tiếng Anh: etiquette, protocol, courtesy, ceremonial
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “礼节”
Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người.
Bàn thờ thắp nén nhang thơm Nguyện cầu lễ độ sớm hôm vẹn tròn. Bên THỊ (礻) nét ẤT (乚) kính dâng, Chữ LỄ (礼) hiếu nghĩa muôn phần đoan trang.
Tập viết
Dùng trong câu
在国际多边外交与国事访问重大场合中,我国外交礼仪团队始终展现出严谨规范、庄重典雅的大国礼节风范。
Trong các dịp trọng đại đón tiếp ngoại giao đa phương và thăm cấp nhà nước quốc tế, đội ngũ lễ tân ngoại giao nước ta luôn thể hiện phong thái lễ nghi chuẩn mực nghiêm cẩn, trang trọng tao nhã của một nước lớn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 礼节
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “礼节” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 礼 (U+793C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. [Giản thể: 礼 ⇄ Phồn thể: 禮 · 礻 (Bộ THỊ) (5 nét) · Pinyin: lǐ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. Chữ LỄ phồn thể (禮) là chữ hội ý, gồm bộ Thị (礻) cúng bái và chữ Phong (豊) mâm cỗ dâng thần linh. Bản giản thể (礼) giữ lại bộ Thị thiêng liêng kết hợp nét uốn lượn như tư thế cúi mình khiêm cung. Lễ là gốc của trật tự và sự hài hòa giữa người với người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỄ: lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh; thường gặp trong ngữ cảnh: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 禮 (LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lễ (禮): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 禮 (âm đọc LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh. Từ vựng thường đàm: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 禮 (âm chuẩn LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỄ (禮): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh; từ ghép thông dụng: 禮物 LỄ VẬT (quà tặng); 禮貌 LỄ MẠO (lịch sự, lễ phép, phép lịch sự); 婚禮 HÔN LỄ (lễ cưới, hôn lễ, đám cưới); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật); 典禮 ĐIỂN LỄ (buổi lễ, nghi lễ long trọng (khai mạc, tốt nghiệp)); 敬禮 KÍNH LỄ (chào theo nghi thức quân đội, kính chào, nghi thức chào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 禮 [U+793C · LỄ · lǐ]: Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “礼节”