Tiếng Anh: milestone
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “里程碑”
Chữ LÝ (里) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được ghép từ bộ ĐIỀN (田 - ruộng cày) ở trên và bộ THỔ (土 - đất đai) ở dưới. Thời cổ đại, nơi nào có ruộng cày và đất đai màu mỡ thì con người quây quần lập nghiệp, hợp thành làng xóm gọi là LÝ (như CỐ LÝ, LÂN LÝ). Về sau, chữ LÝ còn dùng làm đơn vị đo độ dài bằng một dặm (500 mét) và mượn làm từ chỉ không gian phía bên trong.
Trên là ruộng ĐIỀN lúa xanh tươi, Dưới là đất THỔ dựng nhà người. Có ruộng có đất thành thôn xóm, Chữ LÝ quê hương nhớ trọn đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “里程碑”
💡 里程碑 (LÝ TRÌNH BI) = 里 (LÝ: bên trong, trong) + 程 (TRÌNH: hành trình, chuyến đi, lịch trình) + 碑 (BI: bia đá, bia mộ) → cột mốc lịch sử, mốc son chói lọi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "里程碑" đọc là lǐ (thanh 3) + chéng (thanh 2) + bēi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cột mốc lịch sử, mốc son chói lọi
Phồn thể: 裡程碑
Hán Việt: LÝ TRÌNH BI
Tiếng Anh: milestone
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “里程碑”
Chữ LÝ (里) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được ghép từ bộ ĐIỀN (田 - ruộng cày) ở trên và bộ THỔ (土 - đất đai) ở dưới. Thời cổ đại, nơi nào có ruộng cày và đất đai màu mỡ thì con người quây quần lập nghiệp, hợp thành làng xóm gọi là LÝ (như CỐ LÝ, LÂN LÝ). Về sau, chữ LÝ còn dùng làm đơn vị đo độ dài bằng một dặm (500 mét) và mượn làm từ chỉ không gian phía bên trong.
Trên là ruộng ĐIỀN lúa xanh tươi, Dưới là đất THỔ dựng nhà người. Có ruộng có đất thành thôn xóm, Chữ LÝ quê hương nhớ trọn đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “里程碑”
Dùng trong câu
中国空间站全面建成并转入常态化运营应用阶段,标志着我国航天强国建设迈出了具有划时代意义的里程碑一步。
Trạm vũ trụ Trung Quốc hoàn thành xây dựng toàn diện và chuyển sang giai đoạn vận hành ứng dụng thường thái, đánh dấu việc xây dựng cường quốc hàng không vũ trụ nước ta đã bước một bước tiến cột mốc mang ý nghĩa lịch sử vạch thời đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 里程碑
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “里程碑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 里 (U+91CC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lia lịa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bên trong, trong. Chữ LÝ (里) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được ghép từ bộ ĐIỀN (田 - ruộng cày) ở trên và bộ THỔ (土 - đất đai) ở dưới. Thời cổ đại, nơi nào có ruộng cày và đất đai màu mỡ thì con người quây quần lập nghiệp, hợp thành làng xóm gọi là LÝ (như CỐ LÝ, LÂN LÝ). Về sau, chữ LÝ còn dùng làm đơn vị đo độ dài bằng một dặm (500 mét) và mượn làm từ chỉ không gian phía bên trong. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)); 里程碑 LÝ TRÌNH BI (cột mốc lịch sử, mốc son chói lọi); 海里 HẢI LÝ (Hải lí); 行裏 HÀNG LÝ (Hành lí); 里豪 LÝ HÀO (Lí hào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 里 (LÝ): bên trong, trong. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)); 里程碑 LÝ TRÌNH BI (cột mốc lịch sử, mốc son chói lọi); 海里 HẢI LÝ (Hải lí); 行裏 HÀNG LÝ (Hành lí); 里豪 LÝ HÀO (Lí hào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lý (里): bên trong, trong.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 里 (âm đọc LÝ): bên trong, trong. Từ vựng thường đàm: 公里 CÔNG LÝ (ki-lô-mét (km)); 里程碑 LÝ TRÌNH BI (cột mốc lịch sử, mốc son chói lọi); 海里 HẢI LÝ (Hải lí); 行裏 HÀNG LÝ (Hành lí); 里豪 LÝ HÀO (Lí hào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 里 (âm chuẩn LÝ): bên trong, trong.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thiên lý; hương lý (làng xóm)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
lẽ phải
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “里程碑”